Bảng xếp hạng thế giới / KHÁM PHÁ DỮ LIỆU

CHỈ SỐ TOÀN CẦU #089

Quản lý vệ sinh an toàn2023

Tỷ lệ dân số sử dụng dịch vụ vệ sinh được quản lý an toàn.

World Bank
Năm xếp hạng tương đương2024Năm xuất bản gần nhất: 2024
Nền kinh tế có dữ liệu142 / 217Không quan sát: 75
Quốc gia hoặc vùng lãnh thổ đứng đầuAndorra100 %

Top 10

% · 2023
01Andorra
100
01Kuwait
100
01Monaco
100
01Malta
100
06Qatar
99,94
07Thụy Sĩ
99,69

Hoàn thành xếp hạng

Tải xuống CSV ↓
Quản lý vệ sinh an toàn · 2023 · %
Xếp hạngQuốc gia/vùng lãnh thổGiá trị (%)Năm
01Andorra1002023
01Kuwait1002023
01Monaco1002023
01Malta1002023
01Singapore1002023
06Qatar99,942023
07Thụy Sĩ99,692023
08Hàn Quốc99,342023
09Nhật Bản99,172023
10Đan Mạch98,832023
11Áo98,692023
12Các Tiểu Vương quốc Ả Rập Thống nhất98,452023
13Ba Lan97,832023
14Vương quốc Anh97,822023
15Hà Lan97,52023
16Hoa Kỳ96,982023
17Đức96,762023
18Israel96,442023
19Litva96,382023
20Liechtenstein96,32023
21Luxembourg96,012023
22Australia95,692023
23Thụy Điển95,342023
24Chile95,082023
25Đặc khu Hành chính Hồng Kông, Trung Quốc94,962023
26Bỉ94,92023
27Bồ Đào Nha93,382023
28Bahrain93,032023
29Kyrgyzstan92,862023
30Latvia92,522023
31Ukraina92,322023
32Hy Lạp92,262023
33Séc91,242023
34Hungary91,082023
35Estonia90,512023
36San Marino90,192023
37Phần Lan89,972023
38Pháp89,92023
39Romania89,742023
40New Zealand88,82023
41Tây Ban Nha88,282023
42Malaysia85,582023
43Đảo Man84,822023
44Slovenia84,342023
45Ả Rập Xê-út83,962023
46Slovakia83,332023
47Canada81,32023
48Ireland81,022023
49Jordan79,912023
50Tunisia79,492023
51Italy78,22023
52Đặc khu Hành chính Macao, Trung Quốc77,952023
53Na Uy77,872023
54Thổ Nhĩ Kỳ77,192023
55Síp76,952023
56Bulgaria74,682023
57Uzbekistan74,572023
58Belarus74,422023
59Lãnh thổ Palestine73,362023
60Nam Phi73,172023
61Jamaica72,552023
62Lào69,912023
63Mông Cổ68,642023
64Trung Quốc68,412023
65Azerbaijan66,892023
66Albania66,62023
67Mexico62,712023
68Georgia62,562023
69Algeria62,452023
70Philippines61,62023
71Ấn Độ60,782023
72Myanmar (Miến Điện)60,582023
73Eswatini60,112023
74Paraguay58,42023
75Nga57,852023
76Peru54,352023
77Ai Cập54,222023
78Brazil54,072023
79Nepal51,172023
80Iraq50,652023
81Montenegro49,752023
82Campuchia49,712023
83Ecuador49,332023
84Bhutan49,052023
85Fiji48,572023
86Comoros48,522023
87Malawi46,172023
88Cuba45,52023
89Việt Nam44,392023
90Samoa442023
91Guyana43,452023
92Cộng hòa Dominica43,362023
93Samoa thuộc Mỹ42,932023
94Lesotho42,792023
95Yemen42,462023
96Tuvalu39,662023
97Djibouti39,662023
98Trinidad và Tobago37,922023
99El Salvador36,392023
100Bangladesh36,22023
101Kenya35,252023
102São Tomé và Príncipe34,672023
103Quần đảo Turks và Caicos33,932023
104Nauru33,892023
105Mozambique32,722023
106Puerto Rico32,512023
107Nigeria32,132023
108Tonga31,252023
109Senegal29,182023
110Gambia28,042023
111Tanzania27,462023
112Côte d’Ivoire26,652023
113Thái Lan26,362023
114Venezuela26,022023
115Costa Rica25,972023
116Li-băng25,672023
117Suriname25,152023
118Kiribati24,642023
119Serbia24,422023
120Afghanistan24,22023
121Burkina Faso24,022023
122Zimbabwe23,592023
123Guinea-Bissau22,542023
124Libya21,812023
125Uganda20,072023
126Mali19,542023
127Colombia18,582023
128Ghana18,132023
129Papua New Guinea16,392023
130Sierra Leone16,112023
131Somalia15,952023
132Benin15,872023
133Cộng hòa Trung Phi13,432023
134Congo - Kinshasa13,062023
135Togo132023
136Madagascar12,762023
137Bắc Macedonia12,152023
138Chad112023
139Armenia10,762023
140Niger9,222023
141Ma-rốc8,542023
142Ethiopia7,792023

Cách xếp hạng này hoạt động

Với thống kê hằng năm, mặc định chọn năm mới nhất có số quốc gia có dữ liệu đạt ít nhất 70% số quốc gia tối đa trong các năm, đồng thời có ít nhất 20 nền kinh tế nếu dữ liệu cho phép. Mỗi bảng dùng cùng một năm hoặc cùng một phiên bản báo cáo, không lấy dữ liệu năm khác để điền giá trị thiếu. Có thể chọn năm mới hơn nhưng ít quốc gia có dữ liệu hơn.

Tỷ lệ giết người có chủ ý và điểm hòa bình xếp hạng từ thấp nhất đến cao nhất; các chỉ số khác xếp hạng từ cao nhất đến thấp nhất. Thứ hạng sử dụng giá trị ban đầu và thứ hạng cạnh tranh cho các điểm ngang bằng, ví dụ: 1, 2, 2, 4. Việc lọc hoặc thay đổi thứ tự hiển thị không tính toán lại thứ hạng chung. Giá trị cao hơn không nhất thiết phải tốt hơn.

Số liệu thống kê phản ánh ảnh chụp nhanh nguồn công cộng, không phải số đo trực tiếp. Một số chuỗi là ước tính được mô hình hóa hoặc trung bình nhiều năm. Xem siêu dữ liệu gốc.

Không quan sát (75)

Angola · Antigua và Barbuda · Argentina · Aruba · Bahamas · Barbados · Belize · Bermuda · Bolivia · Bosnia và Herzegovina · Botswana · Brunei · Burundi · Cameroon · Cape Verde · Congo - Brazzaville · Croatia · Curaçao · Dominica · Eritrea · Gabon · Gibraltar · Greenland · Grenada · Guam · Guatemala · Guinea · Guinea Xích Đạo · Haiti · Honduras · Iceland · Indonesia · Iran · Kazakhstan · Kosovo · Liberia · Maldives · Mauritania · Mauritius · Micronesia · Moldova · Nam Sudan · Namibia · New Caledonia · Nicaragua · Oman · Pakistan · Palau · Panama · Polynesia thuộc Pháp · Quần đảo Bắc Mariana · Quần đảo Cayman · Quần đảo Eo biển · Quần đảo Faroe · Quần đảo Marshall · Quần đảo Solomon · Quần đảo Virgin thuộc Anh · Quần đảo Virgin thuộc Hoa Kỳ · Rwanda · Seychelles · Sint Maarten · Sri Lanka · St. Kitts và Nevis · St. Lucia · St. Martin · St. Vincent và Grenadines · Sudan · Syria · Tajikistan · Timor-Leste · Triều Tiên · Turkmenistan · Uruguay · Vanuatu · Zambia

Nguồn & định nghĩa

Định nghĩa chỉ báo
Tỷ lệ dân số sử dụng dịch vụ vệ sinh được quản lý an toàn.
Đơn vị
%
Nguồn & định nghĩa
World Bank · SH.STA.SMSS.ZS
Nguồn gốc mở ↗
Siêu dữ liệu gốc
The percentage of people using improved sanitation facilities that are not shared with other households and where excreta are safely disposed of in situ or transported and treated offsite. Improved sanitation facilities include flush/pour flush to piped sewer systems, septic tanks or pit latrines: ventilated improved pit latrines, composting toilets or pit latrines with slabs.

{
  "id": "SH.STA.SMSS.ZS",
  "name": "People using safely managed sanitation services (% of population)",
  "unit": "",
  "source": {
    "id": "2",
    "value": "World Development Indicators"
  },
  "sourceNote": "The percentage of people using improved sanitation facilities that are not shared with other households and where excreta are safely disposed of in situ or transported and treated offsite. Improved sanitation facilities include flush/pour flush to piped sewer systems, septic tanks or pit latrines: ventilated improved pit latrines, composting toilets or pit latrines with slabs.",
  "sourceOrganization": "WHO/UNICEF Joint Monitoring Programme (JMP) for Water Supply, Sanitation and Hygiene, World Health Organization (WHO), uri: washdata.org, note: Aggregate data by groups are computed based on the groupings for the World Bank fiscal year in which the data was released by the WHO/UNICEF Joint Monitoring Programme (JMP) for Water Supply, Sanitation and Hygiene., publisher: WHO/UNICEF Joint Monitoring Programme (JMP) for Water Supply, Sanitation and Hygiene (washdata.org), date accessed: 2025-09-30, date published: 2025-08-25;\nUN Children's Fund (UNICEF), uri: washdata.org, note: WHO/UNICEF Joint Monitoring Programme (JMP) for Water Supply, Sanitation and Hygiene",
  "topics": [
    {
      "id": "8",
      "value": "Health "
    },
    {
      "id": "6",
      "value": "Environment "
    }
  ]
}