Bảng xếp hạng thế giới / KHÁM PHÁ DỮ LIỆU

CHỈ SỐ TOÀN CẦU #018

Tài nguyên nước ngọt nội sinh tái tạo bình quân đầu người2022

Tài nguyên nước ngọt nội bộ có thể tái tạo được chia theo dân số.

World Bank
Chuỗi nguồn lịch sử Quan sát mới nhất cách đây hơn ba năm. Đây là thông tin mới nhất trong ảnh chụp nhanh nguồn này, không phải là ước tính hiện tại.
Năm xếp hạng tương đương2022Năm xuất bản gần nhất: 2022
Nền kinh tế có dữ liệu181 / 217Không quan sát: 36
Quốc gia hoặc vùng lãnh thổ đứng đầuIceland445.022,68 m³ / người

Top 10

m³ / người · 2022
01Iceland
445.022,68
02Guyana
293.316,88
03Suriname
158.866,69
04Bhutan
99.882,96
05Papua New Guinea
78.505,02
06Canada
73.170,48
07Na Uy
70.000,2
08Gabon
67.468,97
09New Zealand
64.348,54

Hoàn thành xếp hạng

Tải xuống CSV ↓
Tài nguyên nước ngọt nội sinh tái tạo bình quân đầu người · 2022 · m³ / người
Xếp hạngQuốc gia/vùng lãnh thổGiá trị (m³ / người)Năm
01Iceland445.022,682022
02Guyana293.316,882022
03Suriname158.866,692022
04Bhutan99.882,962022
05Papua New Guinea78.505,022022
06Canada73.170,482022
07Na Uy70.000,22022
08Gabon67.468,972022
09New Zealand64.348,542022
10Quần đảo Solomon57.229,482022
11Peru49.021,022022
12Chile45.261,512022
13Colombia41.458,932022
14Belize37.891,112022
15Liberia37.221,122022
16Congo - Brazzaville36.784,782022
17Vanuatu31.944,192022
18Fiji31.052,122022
19Panama31.0402022
20Nga29.895,262022
21Venezuela28.532,932022
22Cộng hòa Trung Phi27.657,692022
23Uruguay27.190,322022
24Brazil26.917,872022
25Lào25.188,492022
26Bolivia25.130,092022
27Ecuador24.820,612022
28Nicaragua23.208,742022
29Costa Rica22.236,372022
30Sierra Leone19.331,132022
31Phần Lan19.258,092022
32Australia18.909,462022
33Brunei18.666,142022
34Myanmar (Miến Điện)18.654,392022
35Paraguay17.306,52022
36Malaysia16.716,872022
37Thụy Điển16.305,992022
38Guinea16.079,532022
39Georgia15.657,92022
40Guinea Xích Đạo14.416,052022
41Bosnia và Herzegovina11.077,132022
42Madagascar11.071,962022
43Albania10.972,272022
44Mông Cổ10.134,72022
45Cameroon9.879,572022
46Croatia9.777,882022
47São Tomé và Príncipe9.633,022022
48Estonia9.422,912022
49Ireland9.399,872022
50Latvia9.013,62022
51Slovenia8.839,642022
52Congo - Kinshasa8.789,322022
53Honduras8.664,12022
54Hoa Kỳ8.437,222022
55Guinea-Bissau7.599,042022
56Indonesia7.239,882022
57Kyrgyzstan7.014,832022
58Campuchia7.010,932022
59Nepal6.669,932022
60Argentina6.430,62022
61Tajikistan6.232,432022
62Guatemala6.118,372022
63Áo6.082,832022
64Timor-Leste5.999,442022
65Hy Lạp5.556,722022
66Litva5.459,742022
67Thụy Sĩ4.602,892022
68Philippines4.203,072022
69Angola4.153,222022
70Zambia3.979,572022
71Andorra3.959,62022
72Jamaica3.812,062022
73Belarus3.684,412022
74Bồ Đào Nha3.641,822022
75Việt Nam3.605,712022
76Cuba3.446,712022
77Nhật Bản3.436,562022
78Bulgaria3.248,212022
79Kazakhstan3.211,942022
80Mexico3.180,082022
81Thái Lan3.129,72022
82Italy3.092,52022
83Mozambique3.071,392022
84Dominica2.992,852022
85Bắc Macedonia2.948,062022
86Pháp2.933,222022
87Trinidad và Tobago2.811,532022
88Thổ Nhĩ Kỳ2.671,222022
89Mali2.600,482022
90Triều Tiên2.544,742022
91Côte d’Ivoire2.528,052022
92El Salvador2.488,732022
93Sri Lanka2.380,422022
94Nam Sudan2.359,092022
95Tây Ban Nha2.327,042022
96Slovakia2.319,692022
97Armenia2.310,052022
98Lesotho2.287,732022
99Romania2.224,852022
100Puerto Rico2.204,872022
101Mauritius2.178,972022
102Eswatini2.165,862022
103Vương quốc Anh2.143,832022
104Namibia2.131,742022
105Cộng hòa Dominica2.092,472022
106Trung Quốc1.991,892022
107Bahamas1.760,842022
108Grenada1.710,672022
109St. Lucia1.678,032022
110Luxembourg1.531,152022
111Senegal1.461,672022
112Ba Lan1.455,662022
113Comoros1.438,522022
114Iran1.435,372022
115Togo1.425,282022
116Ukraina1.342,312022
117Tanzania1.298,062022
118Đức1.286,42022
119Serbia1.261,472022
120Hàn Quốc1.255,022022
121Séc1.232,182022
122Afghanistan1.161,942022
123Gambia1.137,892022
124Haiti1.130,692022
125Bỉ1.027,382022
126Đan Mạch1.016,432022
127Ấn Độ1.014,442022
128Nigeria990,362022
129Botswana983,652022
130St. Vincent và Grenadines979,952022
131Ethiopia973,012022
132Ghana914,052022
133Nauru847,392022
134Li-băng835,582022
135Uganda824,32022
136Eritrea821,252022
137Chad812,772022
138Azerbaijan800,162022
139Iraq798,722022
140Malawi784,692022
141Ma-rốc776,872022
142Zimbabwe762,962022
143Burundi755,192022
144Benin748,572022
145Nam Phi718,22022
146Rwanda695,922022
147Moldova640,662022
148Hungary624,672022
149Hà Lan621,432022
150Bangladesh619,892022
151Síp585,862022
152Cape Verde577,212022
153Antigua và Barbuda560,12022
154Burkina Faso555,332022
155St. Kitts và Nevis513,822022
156Uzbekistan467,672022
157Kenya381,552022
158Tunisia346,142022
159Somalia337,042022
160Syria317,512022
161Oman295,972022
162Barbados283,372022
163Djibouti263,832022
164Algeria247,312022
165Pakistan225,692022
166Turkmenistan194,322022
167Niger138,272022
168Singapore106,442022
169Libya96,92022
170Malta95,082022
171Mauritania82,042022
172Sudan812022
173Ả Rập Xê-út74,592022
174Jordan60,592022
175Maldives57,242022
176Yemen54,942022
177Qatar21,072022
178Các Tiểu Vương quốc Ả Rập Thống nhất14,892022
179Ai Cập8,882022
180Bahrain2,622022
181Kuwait02022

Cách xếp hạng này hoạt động

Với thống kê hằng năm, mặc định chọn năm mới nhất có số quốc gia có dữ liệu đạt ít nhất 70% số quốc gia tối đa trong các năm, đồng thời có ít nhất 20 nền kinh tế nếu dữ liệu cho phép. Mỗi bảng dùng cùng một năm hoặc cùng một phiên bản báo cáo, không lấy dữ liệu năm khác để điền giá trị thiếu. Có thể chọn năm mới hơn nhưng ít quốc gia có dữ liệu hơn.

Tỷ lệ giết người có chủ ý và điểm hòa bình xếp hạng từ thấp nhất đến cao nhất; các chỉ số khác xếp hạng từ cao nhất đến thấp nhất. Thứ hạng sử dụng giá trị ban đầu và thứ hạng cạnh tranh cho các điểm ngang bằng, ví dụ: 1, 2, 2, 4. Việc lọc hoặc thay đổi thứ tự hiển thị không tính toán lại thứ hạng chung. Giá trị cao hơn không nhất thiết phải tốt hơn.

Số liệu thống kê phản ánh ảnh chụp nhanh nguồn công cộng, không phải số đo trực tiếp. Một số chuỗi là ước tính được mô hình hóa hoặc trung bình nhiều năm. Xem siêu dữ liệu gốc.

Không quan sát (36)

Aruba · Bermuda · Curaçao · Gibraltar · Greenland · Guam · Israel · Kiribati · Kosovo · Liechtenstein · Lãnh thổ Palestine · Micronesia · Monaco · Montenegro · New Caledonia · Palau · Polynesia thuộc Pháp · Quần đảo Bắc Mariana · Quần đảo Cayman · Quần đảo Eo biển · Quần đảo Faroe · Quần đảo Marshall · Quần đảo Turks và Caicos · Quần đảo Virgin thuộc Anh · Quần đảo Virgin thuộc Hoa Kỳ · Samoa · Samoa thuộc Mỹ · San Marino · Seychelles · Sint Maarten · St. Martin · Tonga · Tuvalu · Đảo Man · Đặc khu Hành chính Hồng Kông, Trung Quốc · Đặc khu Hành chính Macao, Trung Quốc

Nguồn & định nghĩa

Định nghĩa chỉ báo
Tài nguyên nước ngọt nội bộ có thể tái tạo được chia theo dân số.
Đơn vị
m³ / người
Nguồn & định nghĩa
World Bank · ER.H2O.INTR.PC
Nguồn gốc mở ↗
Siêu dữ liệu gốc
Renewable internal freshwater resources flows refer to internal renewable resources (internal river flows and groundwater from rainfall) in the country. Renewable internal freshwater resources per capita are calculated using the World Bank's population estimates.

{
  "id": "ER.H2O.INTR.PC",
  "name": "Renewable internal freshwater resources per capita (cubic meters)",
  "unit": "",
  "source": {
    "id": "2",
    "value": "World Development Indicators"
  },
  "sourceNote": "Renewable internal freshwater resources flows refer to internal renewable resources (internal river flows and groundwater from rainfall) in the country. Renewable internal freshwater resources per capita are calculated using the World Bank's population estimates.",
  "sourceOrganization": "AQUASTAT - FAO's Global Information System on Water and Agriculture, Food and Agriculture Organization of the United Nations (FAO), uri: https://data.apps.fao.org/aquastat/, publisher: Food and Agriculture Organization of the United Nations (FAO), date accessed: 20240529",
  "topics": [
    {
      "id": "9",
      "value": "Infrastructure "
    },
    {
      "id": "6",
      "value": "Environment "
    }
  ]
}