Bảng xếp hạng thế giới / KHÁM PHÁ DỮ LIỆU

CHỈ SỐ TOÀN CẦU #067

Tỷ lệ học sinh-giáo viên tiểu học2017

Số học sinh tiểu học chia cho số giáo viên.

World Bank
Chuỗi nguồn lịch sử Quan sát mới nhất cách đây hơn ba năm. Đây là thông tin mới nhất trong ảnh chụp nhanh nguồn này, không phải là ước tính hiện tại.
Năm xếp hạng tương đương2017Năm xuất bản gần nhất: 2019
Nền kinh tế có dữ liệu135 / 217Không quan sát: 82
Quốc gia hoặc vùng lãnh thổ đứng đầuRwanda57,86 học sinh/giáo viên

Top 10

học sinh/giáo viên · 2017
01Rwanda
57,86
02Mozambique
52,44
03Burundi
49,61
05Tanzania
47,15
06Pakistan
44,78
07Cameroon
44,61
08Benin
43,57
09Uganda
42,66

Hoàn thành xếp hạng

Tải xuống CSV ↓
Tỷ lệ học sinh-giáo viên tiểu học · 2017 · học sinh/giáo viên
Xếp hạngQuốc gia/vùng lãnh thổGiá trị (học sinh/giáo viên)Năm
01Rwanda57,862017
02Mozambique52,442017
03Burundi49,612017
04Afghanistan47,982017
05Tanzania47,152017
06Pakistan44,782017
07Cameroon44,612017
08Benin43,572017
09Uganda42,662017
10Côte d’Ivoire42,432017
11Zambia42,062017
12Campuchia41,662017
13Burkina Faso40,682017
14Togo40,132017
15Sierra Leone39,442017
16Eritrea39,252017
17Gambia38,682017
18Mali38,222017
19Mauritania36,352017
20Niger36,342017
21Bhutan34,562017
22Lesotho32,952017
23Senegal32,812017
24Ấn Độ32,752017
25São Tomé và Príncipe31,162017
26Djibouti30,422017
27Mông Cổ30,382017
28Bangladesh30,052017
29Philippines29,082017
30Iran28,522017
31El Salvador28,272017
32Ma-rốc28,032017
33Timor-Leste27,652017
34Ghana27,32017
35Eswatini26,62017
36Mexico26,552017
37Quần đảo Solomon25,782017
38Honduras25,62017
39Kiribati25,492017
40Kyrgyzstan24,912017
41Lãnh thổ Palestine24,732017
42Ecuador24,482017
43Algeria24,232017
44Ai Cập23,782017
45Colombia23,62017
46Myanmar (Miến Điện)23,052017
47Sri Lanka22,932017
48Lào22,342017
49Liberia22,322017
50Tajikistan22,32017
51Jamaica22,112017
52Panama21,962017
53Nga21,262017
54Uzbekistan21,152017
55Cape Verde21,082017
56Jordan21,042017
57Nepal20,912017
58Kazakhstan20,762017
59Brazil20,222017
60Guatemala20,182017
61Việt Nam19,652017
62Belize19,592017
63Romania19,332017
64Cộng hòa Dominica18,922017
65Comoros18,92017
66Belarus18,82017
67Albania17,942017
68Mauritius17,942017
69Peru17,942017
70Chile17,792017
71Moldova17,682017
72Bolivia17,592017
73Bosnia và Herzegovina17,22017
74Thổ Nhĩ Kỳ16,982017
75Thái Lan16,892017
76Trung Quốc16,592017
77Tunisia16,572017
78Hàn Quốc16,292017
79Grenada16,182017
80Indonesia16,062017
81Nhật Bản15,662017
82Slovakia15,542017
83Azerbaijan15,462017
84St. Lucia15,232017
85Bulgaria15,212017
86Vương quốc Anh15,132017
87New Zealand14,922017
88Bắc Macedonia14,912017
89Singapore14,692017
90St. Vincent và Grenadines14,392017
91Serbia14,282017
92Hoa Kỳ14,22017
93Gibraltar14,172017
94Barbados14,12017
95Seychelles14,032017
96Đặc khu Hành chính Hồng Kông, Trung Quốc13,772017
97Phần Lan13,672017
98Litva13,522017
99Đặc khu Hành chính Macao, Trung Quốc13,512017
100Tây Ban Nha13,132017
101Ukraina12,992017
102Malta12,942017
103Suriname12,922017
104Li-băng12,482017
105Bồ Đào Nha12,352017
106Đức12,32017
107Thụy Điển12,232017
108Ả Rập Xê-út12,232017
109Bahrain12,162017
110Antigua và Barbuda12,062017
111Síp12,042017
112Hà Lan11,812017
113Qatar11,772017
114Malaysia11,662017
115Costa Rica11,632017
116Quần đảo Virgin thuộc Anh11,622017
117Latvia11,542017
118Italy11,482017
119Estonia11,312017
120Bỉ11,282017
121Uruguay11,022017
122Andorra10,52017
123Monaco10,462017
124Brunei10,182017
125Ba Lan10,182017
126Maldives10,162017
127Oman10,132017
128Áo10,022017
129Thụy Sĩ9,932017
130Hy Lạp9,382017
131Georgia9,022017
132Kuwait8,862017
133Cuba8,832017
134Na Uy8,592017
135Liechtenstein7,82017

Cách xếp hạng này hoạt động

Với thống kê hằng năm, mặc định chọn năm mới nhất có số quốc gia có dữ liệu đạt ít nhất 70% số quốc gia tối đa trong các năm, đồng thời có ít nhất 20 nền kinh tế nếu dữ liệu cho phép. Mỗi bảng dùng cùng một năm hoặc cùng một phiên bản báo cáo, không lấy dữ liệu năm khác để điền giá trị thiếu. Có thể chọn năm mới hơn nhưng ít quốc gia có dữ liệu hơn.

Tỷ lệ giết người có chủ ý và điểm hòa bình xếp hạng từ thấp nhất đến cao nhất; các chỉ số khác xếp hạng từ cao nhất đến thấp nhất. Thứ hạng sử dụng giá trị ban đầu và thứ hạng cạnh tranh cho các điểm ngang bằng, ví dụ: 1, 2, 2, 4. Việc lọc hoặc thay đổi thứ tự hiển thị không tính toán lại thứ hạng chung. Giá trị cao hơn không nhất thiết phải tốt hơn.

Số liệu thống kê phản ánh ảnh chụp nhanh nguồn công cộng, không phải số đo trực tiếp. Một số chuỗi là ước tính được mô hình hóa hoặc trung bình nhiều năm. Xem siêu dữ liệu gốc.

Không quan sát (82)

Angola · Argentina · Armenia · Aruba · Australia · Bahamas · Bermuda · Botswana · Canada · Chad · Congo - Brazzaville · Congo - Kinshasa · Croatia · Curaçao · Các Tiểu Vương quốc Ả Rập Thống nhất · Cộng hòa Trung Phi · Dominica · Ethiopia · Fiji · Gabon · Greenland · Guam · Guinea · Guinea Xích Đạo · Guinea-Bissau · Guyana · Haiti · Hungary · Iceland · Iraq · Ireland · Israel · Kenya · Kosovo · Libya · Luxembourg · Madagascar · Malawi · Micronesia · Montenegro · Nam Phi · Nam Sudan · Namibia · Nauru · New Caledonia · Nicaragua · Nigeria · Palau · Papua New Guinea · Paraguay · Pháp · Polynesia thuộc Pháp · Puerto Rico · Quần đảo Bắc Mariana · Quần đảo Cayman · Quần đảo Eo biển · Quần đảo Faroe · Quần đảo Marshall · Quần đảo Turks và Caicos · Quần đảo Virgin thuộc Hoa Kỳ · Samoa · Samoa thuộc Mỹ · San Marino · Sint Maarten · Slovenia · Somalia · St. Kitts và Nevis · St. Martin · Sudan · Syria · Séc · Tonga · Trinidad và Tobago · Triều Tiên · Turkmenistan · Tuvalu · Vanuatu · Venezuela · Yemen · Zimbabwe · Đan Mạch · Đảo Man

Nguồn & định nghĩa

Định nghĩa chỉ báo
Số học sinh tiểu học chia cho số giáo viên.
Đơn vị
học sinh/giáo viên
Nguồn & định nghĩa
World Bank · SE.PRM.ENRL.TC.ZS
Nguồn gốc mở ↗
Siêu dữ liệu gốc
Primary school pupil-teacher ratio is the average number of pupils per teacher in primary school.

{
  "id": "SE.PRM.ENRL.TC.ZS",
  "name": "Pupil-teacher ratio, primary",
  "unit": "",
  "source": {
    "id": "2",
    "value": "World Development Indicators"
  },
  "sourceNote": "Primary school pupil-teacher ratio is the average number of pupils per teacher in primary school.",
  "sourceOrganization": "Stat Bulk Data Download Service, UN Educational, Scientific and Cultural Organization (UNESCO), uri: https://uis.unesco.org/bdds, publisher: UNESCO Institute for Statistics (UIS)",
  "topics": [
    {
      "id": "4",
      "value": "Education "
    }
  ]
}