Bảng xếp hạng thế giới / KHÁM PHÁ DỮ LIỆU

CHỈ SỐ TOÀN CẦU #088

Quản lý nước uống an toàn2024

Phần trăm dân số sử dụng dịch vụ nước uống được quản lý an toàn.

World Bank
Năm xếp hạng tương đương2024Năm xuất bản gần nhất: 2024
Nền kinh tế có dữ liệu148 / 217Không quan sát: 69
Quốc gia hoặc vùng lãnh thổ đứng đầuGibraltar100 %

Top 10

% · 2024

Hoàn thành xếp hạng

Tải xuống CSV ↓
Quản lý nước uống an toàn · 2024 · %
Xếp hạngQuốc gia/vùng lãnh thổGiá trị (%)Năm
01Gibraltar1002024
01Đặc khu Hành chính Hồng Kông, Trung Quốc1002024
01Hungary1002024
01Iceland1002024
01Kuwait1002024
01Liechtenstein1002024
01Đặc khu Hành chính Macao, Trung Quốc1002024
01Monaco1002024
01New Zealand1002024
01Singapore1002024
11San Marino1002024
12Hà Lan99,962024
13Đan Mạch99,922024
14Đức99,922024
15Đảo Man99,912024
16Malta99,832024
17Vương quốc Anh99,822024
18Thụy Điển99,762024
19Síp99,722024
20Pháp99,712024
21Luxembourg99,652024
22Phần Lan99,652024
23Slovenia99,572024
24Slovakia99,572024
25Bỉ99,552024
26Israel99,462024
27Tây Ban Nha99,462024
28Hàn Quốc99,282024
29Na Uy99,062024
30Estonia98,942024
31Puerto Rico98,942024
32Bahrain98,92024
33Áo98,892024
34Nhật Bản98,732024
35Quần đảo Virgin thuộc Hoa Kỳ98,682024
36Các Tiểu Vương quốc Ả Rập Thống nhất98,642024
37Séc98,142024
38Chile97,822024
39Hoa Kỳ97,572024
40Latvia97,012024
41Canada96,892024
42New Caledonia96,872024
43Italy96,762024
44Litva96,732024
45Thụy Sĩ96,72024
46Hy Lạp96,692024
47St. Martin96,632024
48Bulgaria96,212024
49Ireland96,132024
50Qatar95,352024
51Bồ Đào Nha95,222024
52Turkmenistan94,852024
53Malaysia94,72024
54Iran94,412024
55Guam942024
56Belarus93,062024
57Kazakhstan91,552024
58Oman91,12024
59Palau90,782024
60Andorra90,642024
61Samoa thuộc Mỹ90,542024
62Polynesia thuộc Pháp90,452024
63Jordan88,952024
64Ba Lan88,682024
65Brazil88,622024
66Ukraina87,872024
67Croatia87,272024
68Bosnia và Herzegovina86,42024
69Montenegro85,52024
70Romania82,182024
71Armenia82,072024
72Uzbekistan81,932024
73Quần đảo Bắc Mariana81,452024
74Bắc Macedonia80,792024
75Lãnh thổ Palestine80,642024
76Costa Rica80,52024
77Ma-rốc79,982024
78Ai Cập78,942024
79Ấn Độ76,442024
80Nga76,262024
81Moldova75,822024
82Serbia74,972024
83Colombia74,342024
84Kyrgyzstan73,882024
85Albania70,792024
86Georgia70,532024
87Ecuador69,892024
88Trinidad và Tobago69,372024
89Algeria69,032024
90Nam Phi68,012024
91Guyana67,172024
92Bhutan65,592024
93Honduras65,522024
94Tajikistan65,112024
95Tunisia64,982024
96Seychelles64,72024
97Paraguay64,362024
98Botswana63,292024
99Samoa62,52024
100Iraq59,832024
101Myanmar (Miến Điện)59,722024
102Bangladesh59,132024
103Việt Nam58,582024
104Azerbaijan57,812024
105Suriname55,852024
106Peru49,432024
107Guatemala48,792024
108Philippines48,482024
109Gambia48,182024
110Li-băng47,72024
111Quần đảo Turks và Caicos47,052024
112Sri Lanka46,932024
113Cộng hòa Dominica45,332024
114Pakistan44,972024
115Mông Cổ43,362024
116Mexico42,972024
117Ghana42,942024
118Fiji42,112024
119Eswatini38,222024
120São Tomé và Príncipe36,682024
121Côte d’Ivoire36,452024
122Lào35,192024
123Tanzania31,332024
124Lesotho31,322024
125Afghanistan30,552024
126Indonesia30,462024
127Campuchia29,992024
128Nigeria29,92024
129Tonga29,62024
130Mozambique27,542024
131Senegal27,192024
132Zimbabwe25,462024
133Guinea-Bissau23,992024
134Madagascar22,062024
135Togo20,522024
136Vanuatu19,22024
137Nauru18,662024
138Malawi18,182024
139Uganda18,12024
140Benin17,72024
141Nepal16,492024
142Kiribati15,092024
143Ethiopia13,552024
144Congo - Kinshasa11,872024
145Sierra Leone10,92024
146Tuvalu8,722024
147Chad6,342024
148Cộng hòa Trung Phi6,222024

Cách xếp hạng này hoạt động

Với thống kê hằng năm, mặc định chọn năm mới nhất có số quốc gia có dữ liệu đạt ít nhất 70% số quốc gia tối đa trong các năm, đồng thời có ít nhất 20 nền kinh tế nếu dữ liệu cho phép. Mỗi bảng dùng cùng một năm hoặc cùng một phiên bản báo cáo, không lấy dữ liệu năm khác để điền giá trị thiếu. Có thể chọn năm mới hơn nhưng ít quốc gia có dữ liệu hơn.

Tỷ lệ giết người có chủ ý và điểm hòa bình xếp hạng từ thấp nhất đến cao nhất; các chỉ số khác xếp hạng từ cao nhất đến thấp nhất. Thứ hạng sử dụng giá trị ban đầu và thứ hạng cạnh tranh cho các điểm ngang bằng, ví dụ: 1, 2, 2, 4. Việc lọc hoặc thay đổi thứ tự hiển thị không tính toán lại thứ hạng chung. Giá trị cao hơn không nhất thiết phải tốt hơn.

Số liệu thống kê phản ánh ảnh chụp nhanh nguồn công cộng, không phải số đo trực tiếp. Một số chuỗi là ước tính được mô hình hóa hoặc trung bình nhiều năm. Xem siêu dữ liệu gốc.

Không quan sát (69)

Angola · Antigua và Barbuda · Argentina · Aruba · Australia · Bahamas · Barbados · Belize · Bermuda · Bolivia · Brunei · Burkina Faso · Burundi · Cameroon · Cape Verde · Comoros · Congo - Brazzaville · Cuba · Curaçao · Djibouti · Dominica · El Salvador · Eritrea · Gabon · Greenland · Grenada · Guinea · Guinea Xích Đạo · Haiti · Jamaica · Kenya · Kosovo · Liberia · Libya · Maldives · Mali · Mauritania · Mauritius · Micronesia · Nam Sudan · Namibia · Nicaragua · Niger · Panama · Papua New Guinea · Quần đảo Cayman · Quần đảo Eo biển · Quần đảo Faroe · Quần đảo Marshall · Quần đảo Solomon · Quần đảo Virgin thuộc Anh · Rwanda · Sint Maarten · Somalia · St. Kitts và Nevis · St. Lucia · St. Vincent và Grenadines · Sudan · Syria · Thái Lan · Thổ Nhĩ Kỳ · Timor-Leste · Triều Tiên · Trung Quốc · Uruguay · Venezuela · Yemen · Zambia · Ả Rập Xê-út

Nguồn & định nghĩa

Định nghĩa chỉ báo
Phần trăm dân số sử dụng dịch vụ nước uống được quản lý an toàn.
Đơn vị
%
Nguồn & định nghĩa
World Bank · SH.H2O.SMDW.ZS
Nguồn gốc mở ↗
Siêu dữ liệu gốc
The percentage of people using drinking water from an improved source that is accessible on premises, available when needed and free from fecal and priority chemical contamination. Improved water sources include piped water, boreholes or tubewells, protected dug wells, protected springs, and packaged or delivered water.

{
  "id": "SH.H2O.SMDW.ZS",
  "name": "People using safely managed drinking water services (% of population)",
  "unit": "",
  "source": {
    "id": "2",
    "value": "World Development Indicators"
  },
  "sourceNote": "The percentage of people using drinking water from an improved source that is accessible on premises, available when needed and free from fecal and priority chemical contamination. Improved water sources include piped water, boreholes or tubewells, protected dug wells, protected springs, and packaged or delivered water.",
  "sourceOrganization": "WHO/UNICEF Joint Monitoring Programme (JMP) for Water Supply, Sanitation and Hygiene, World Health Organization (WHO), uri: washdata.org, note: Aggregate data by groups are computed based on the groupings for the World Bank fiscal year in which the data was released by the WHO/UNICEF Joint Monitoring Programme (JMP) for Water Supply, Sanitation and Hygiene., publisher: WHO/UNICEF Joint Monitoring Programme (JMP) for Water Supply, Sanitation and Hygiene (washdata.org), date accessed: 2025-09-30, date published: 2025-08-25;\nUN Children's Fund (UNICEF), uri: washdata.org, note: WHO/UNICEF Joint Monitoring Programme (JMP) for Water Supply, Sanitation and Hygiene",
  "topics": [
    {
      "id": "8",
      "value": "Health "
    },
    {
      "id": "6",
      "value": "Environment "
    }
  ]
}