Bảng xếp hạng thế giới / KHÁM PHÁ DỮ LIỆU

CHỈ SỐ TOÀN CẦU #088

Quản lý nước uống an toàn2022

Phần trăm dân số sử dụng dịch vụ nước uống được quản lý an toàn.

World Bank
Năm xếp hạng tương đương2024Năm xuất bản gần nhất: 2024
Nền kinh tế có dữ liệu149 / 217Không quan sát: 68
Quốc gia hoặc vùng lãnh thổ đứng đầuGibraltar100 %

Top 10

% · 2022

Hoàn thành xếp hạng

Tải xuống CSV ↓
Quản lý nước uống an toàn · 2022 · %
Xếp hạngQuốc gia/vùng lãnh thổGiá trị (%)Năm
01Gibraltar1002022
01Đặc khu Hành chính Hồng Kông, Trung Quốc1002022
01Kuwait1002022
01Liechtenstein1002022
01Đặc khu Hành chính Macao, Trung Quốc1002022
01Monaco1002022
01New Zealand1002022
01Singapore1002022
01San Marino1002022
10Iceland1002022
11Hà Lan99,962022
12Đan Mạch99,922022
13Đức99,922022
14Malta99,852022
15Vương quốc Anh99,842022
16Thụy Điển99,752022
17Síp99,732022
18Đảo Man99,712022
19Pháp99,72022
20Hungary99,662022
21Luxembourg99,652022
22Phần Lan99,642022
23Bỉ99,572022
24Tây Ban Nha99,492022
25Israel99,492022
26Slovakia99,462022
27Puerto Rico99,32022
28Slovenia99,182022
29Hàn Quốc99,172022
30Na Uy99,122022
31Bahrain98,92022
32Áo98,92022
33Nhật Bản98,682022
34Quần đảo Virgin thuộc Hoa Kỳ98,682022
35Các Tiểu Vương quốc Ả Rập Thống nhất98,642022
36Estonia98,612022
37Séc98,152022
38Chile97,622022
39Hoa Kỳ97,472022
40Hy Lạp97,082022
41Canada97,012022
42Latvia96,932022
43New Caledonia96,872022
44Thụy Sĩ96,72022
45Italy96,662022
46St. Martin96,632022
47Litva96,392022
48Bulgaria96,372022
49Guam96,152022
50Qatar95,52022
51Ireland95,132022
52Bồ Đào Nha95,12022
53Turkmenistan94,712022
54Malaysia94,542022
55Iran94,162022
56Belarus92,982022
57Kazakhstan91,252022
58Oman90,852022
59Andorra90,642022
60Samoa thuộc Mỹ90,542022
61Polynesia thuộc Pháp90,452022
62Palau90,422022
63Ba Lan89,712022
64Ukraina88,082022
65Brazil87,122022
66Croatia87,112022
67Bosnia và Herzegovina86,982022
68Montenegro85,462022
69Jordan85,292022
70Armenia82,362022
71Romania82,072022
72Quần đảo Bắc Mariana81,452022
73Bắc Macedonia80,72022
74Lãnh thổ Palestine80,612022
75Costa Rica80,512022
76Uzbekistan79,852022
77Ai Cập77,752022
78Ma-rốc77,642022
79Kyrgyzstan76,92022
80Nga76,122022
81Moldova75,092022
82Serbia74,92022
83Colombia73,912022
84Ấn Độ73,032022
85Albania70,742022
86Georgia69,992022
87Ecuador69,462022
88Trinidad và Tobago69,342022
89Nam Phi69,092022
90Algeria68,92022
91Bhutan67,782022
92Tunisia67,772022
93Guyana67,142022
94Triều Tiên66,532022
95Tajikistan64,922022
96Honduras64,842022
97Botswana64,542022
98Seychelles64,472022
99Paraguay64,162022
100Samoa62,372022
101Iraq59,742022
102Myanmar (Miến Điện)59,572022
103Bangladesh59,162022
104Việt Nam57,562022
105Azerbaijan57,092022
106Suriname55,82022
107Peru50,932022
108Guatemala48,962022
109Philippines48,012022
110Li-băng47,72022
111Gambia47,252022
112Sri Lanka47,12022
113Quần đảo Turks và Caicos47,092022
114Cộng hòa Dominica45,192022
115Pakistan44,972022
116Mexico42,852022
117Fiji41,862022
118Mông Cổ41,152022
119Ghana40,162022
120Côte d’Ivoire37,742022
121Eswatini37,462022
122São Tomé và Príncipe36,372022
123Indonesia30,332022
124Tanzania29,952022
125Lào29,582022
126Tonga29,562022
127Lesotho29,42022
128Afghanistan29,232022
129Nigeria28,912022
130Campuchia28,882022
131Senegal26,572022
132Zimbabwe25,822022
133Mozambique25,352022
134Guinea-Bissau23,792022
135Madagascar21,022022
136Togo19,882022
137Vanuatu19,042022
138Nauru18,662022
139Malawi17,682022
140Benin17,392022
141Uganda16,942022
142Nepal16,212022
143Kiribati14,892022
144Ethiopia12,872022
145Congo - Kinshasa11,582022
146Sierra Leone10,332022
147Tuvalu8,662022
148Chad6,252022
149Cộng hòa Trung Phi6,132022

Cách xếp hạng này hoạt động

Với thống kê hằng năm, mặc định chọn năm mới nhất có số quốc gia có dữ liệu đạt ít nhất 70% số quốc gia tối đa trong các năm, đồng thời có ít nhất 20 nền kinh tế nếu dữ liệu cho phép. Mỗi bảng dùng cùng một năm hoặc cùng một phiên bản báo cáo, không lấy dữ liệu năm khác để điền giá trị thiếu. Có thể chọn năm mới hơn nhưng ít quốc gia có dữ liệu hơn.

Tỷ lệ giết người có chủ ý và điểm hòa bình xếp hạng từ thấp nhất đến cao nhất; các chỉ số khác xếp hạng từ cao nhất đến thấp nhất. Thứ hạng sử dụng giá trị ban đầu và thứ hạng cạnh tranh cho các điểm ngang bằng, ví dụ: 1, 2, 2, 4. Việc lọc hoặc thay đổi thứ tự hiển thị không tính toán lại thứ hạng chung. Giá trị cao hơn không nhất thiết phải tốt hơn.

Số liệu thống kê phản ánh ảnh chụp nhanh nguồn công cộng, không phải số đo trực tiếp. Một số chuỗi là ước tính được mô hình hóa hoặc trung bình nhiều năm. Xem siêu dữ liệu gốc.

Không quan sát (68)

Angola · Antigua và Barbuda · Argentina · Aruba · Australia · Bahamas · Barbados · Belize · Bermuda · Bolivia · Brunei · Burkina Faso · Burundi · Cameroon · Cape Verde · Comoros · Congo - Brazzaville · Cuba · Curaçao · Djibouti · Dominica · El Salvador · Eritrea · Gabon · Greenland · Grenada · Guinea · Guinea Xích Đạo · Haiti · Jamaica · Kenya · Kosovo · Liberia · Libya · Maldives · Mali · Mauritania · Mauritius · Micronesia · Nam Sudan · Namibia · Nicaragua · Niger · Panama · Papua New Guinea · Quần đảo Cayman · Quần đảo Eo biển · Quần đảo Faroe · Quần đảo Marshall · Quần đảo Solomon · Quần đảo Virgin thuộc Anh · Rwanda · Sint Maarten · Somalia · St. Kitts và Nevis · St. Lucia · St. Vincent và Grenadines · Sudan · Syria · Thái Lan · Thổ Nhĩ Kỳ · Timor-Leste · Trung Quốc · Uruguay · Venezuela · Yemen · Zambia · Ả Rập Xê-út

Nguồn & định nghĩa

Định nghĩa chỉ báo
Phần trăm dân số sử dụng dịch vụ nước uống được quản lý an toàn.
Đơn vị
%
Nguồn & định nghĩa
World Bank · SH.H2O.SMDW.ZS
Nguồn gốc mở ↗
Siêu dữ liệu gốc
The percentage of people using drinking water from an improved source that is accessible on premises, available when needed and free from fecal and priority chemical contamination. Improved water sources include piped water, boreholes or tubewells, protected dug wells, protected springs, and packaged or delivered water.

{
  "id": "SH.H2O.SMDW.ZS",
  "name": "People using safely managed drinking water services (% of population)",
  "unit": "",
  "source": {
    "id": "2",
    "value": "World Development Indicators"
  },
  "sourceNote": "The percentage of people using drinking water from an improved source that is accessible on premises, available when needed and free from fecal and priority chemical contamination. Improved water sources include piped water, boreholes or tubewells, protected dug wells, protected springs, and packaged or delivered water.",
  "sourceOrganization": "WHO/UNICEF Joint Monitoring Programme (JMP) for Water Supply, Sanitation and Hygiene, World Health Organization (WHO), uri: washdata.org, note: Aggregate data by groups are computed based on the groupings for the World Bank fiscal year in which the data was released by the WHO/UNICEF Joint Monitoring Programme (JMP) for Water Supply, Sanitation and Hygiene., publisher: WHO/UNICEF Joint Monitoring Programme (JMP) for Water Supply, Sanitation and Hygiene (washdata.org), date accessed: 2025-09-30, date published: 2025-08-25;\nUN Children's Fund (UNICEF), uri: washdata.org, note: WHO/UNICEF Joint Monitoring Programme (JMP) for Water Supply, Sanitation and Hygiene",
  "topics": [
    {
      "id": "8",
      "value": "Health "
    },
    {
      "id": "6",
      "value": "Environment "
    }
  ]
}