Bảng xếp hạng thế giới / KHÁM PHÁ DỮ LIỆU

CHỈ SỐ TOÀN CẦU #088

Quản lý nước uống an toàn2021

Phần trăm dân số sử dụng dịch vụ nước uống được quản lý an toàn.

World Bank
Năm xếp hạng tương đương2024Năm xuất bản gần nhất: 2024
Nền kinh tế có dữ liệu150 / 217Không quan sát: 67
Quốc gia hoặc vùng lãnh thổ đứng đầuGibraltar100 %

Top 10

% · 2021

Hoàn thành xếp hạng

Tải xuống CSV ↓
Quản lý nước uống an toàn · 2021 · %
Xếp hạngQuốc gia/vùng lãnh thổGiá trị (%)Năm
01Gibraltar1002021
01Đặc khu Hành chính Hồng Kông, Trung Quốc1002021
01Iceland1002021
01Kuwait1002021
01Liechtenstein1002021
01Đặc khu Hành chính Macao, Trung Quốc1002021
01Monaco1002021
01Singapore1002021
01San Marino1002021
10New Zealand1002021
11Hà Lan99,962021
12Đan Mạch99,922021
13Đức99,922021
14Malta99,862021
15Vương quốc Anh99,852021
16Thụy Điển99,742021
17Síp99,742021
18Pháp99,642021
19Luxembourg99,642021
20Phần Lan99,642021
21Bỉ99,592021
22Tây Ban Nha99,512021
23Israel99,52021
24Puerto Rico99,492021
25Slovakia99,42021
26Đảo Man99,372021
27Na Uy99,152021
28Hàn Quốc99,082021
29Bahrain98,92021
30Áo98,92021
31Nhật Bản98,642021
32Các Tiểu Vương quốc Ả Rập Thống nhất98,632021
33Quần đảo Virgin thuộc Hoa Kỳ98,632021
34Slovenia98,612021
35Hungary98,532021
36Estonia98,442021
37Séc98,152021
38Chile97,522021
39Hoa Kỳ97,322021
40Hy Lạp97,272021
41Guam97,232021
42Canada97,122021
43New Caledonia96,872021
44Thụy Sĩ96,72021
45Latvia96,662021
46St. Martin96,642021
47Italy96,612021
48Bulgaria96,452021
49Litva96,062021
50Qatar95,652021
51Bồ Đào Nha95,042021
52Ireland94,652021
53Turkmenistan94,492021
54Malaysia94,452021
55Iran94,032021
56Belarus92,912021
57Kazakhstan90,972021
58Oman90,712021
59Andorra90,642021
60Samoa thuộc Mỹ90,522021
61Polynesia thuộc Pháp90,452021
62Ba Lan90,232021
63Palau89,182021
64Ukraina88,142021
65Bosnia và Herzegovina87,572021
66Croatia87,032021
67Brazil86,432021
68Montenegro85,442021
69Jordan83,472021
70Armenia82,132021
71Romania82,032021
72Quần đảo Bắc Mariana81,452021
73Bắc Macedonia80,642021
74Lãnh thổ Palestine80,592021
75Costa Rica80,512021
76Uzbekistan78,812021
77Kyrgyzstan77,612021
78Ai Cập77,152021
79Nga76,052021
80Ma-rốc75,452021
81Serbia74,872021
82Moldova74,732021
83Colombia73,672021
84Ấn Độ71,322021
85Albania70,712021
86Georgia69,722021
87Nam Phi69,612021
88Trinidad và Tobago69,322021
89Ecuador69,252021
90Tunisia69,142021
91Algeria68,842021
92Guyana66,912021
93Bhutan66,622021
94Triều Tiên66,452021
95Botswana65,152021
96Honduras64,432021
97Seychelles64,362021
98Paraguay63,962021
99Tajikistan63,932021
100Samoa62,292021
101Iraq59,72021
102Myanmar (Miến Điện)59,52021
103Bangladesh59,152021
104Việt Nam57,052021
105Azerbaijan56,692021
106Suriname55,782021
107Peru51,582021
108Guatemala49,042021
109Philippines47,782021
110Li-băng47,72021
111Sri Lanka47,362021
112Quần đảo Turks và Caicos47,12021
113Gambia46,682021
114Congo - Brazzaville45,872021
115Cộng hòa Dominica45,12021
116Pakistan44,872021
117Mexico42,742021
118Fiji41,742021
119Mông Cổ40,072021
120Côte d’Ivoire38,912021
121Ghana38,792021
122Eswatini37,082021
123São Tomé và Príncipe36,092021
124Indonesia30,052021
125Tonga29,542021
126Tanzania29,262021
127Lesotho28,462021
128Afghanistan28,392021
129Nigeria28,362021
130Campuchia28,292021
131Lào26,82021
132Senegal26,262021
133Zimbabwe26,022021
134Mozambique24,292021
135Guinea-Bissau23,72021
136Madagascar20,392021
137Togo19,552021
138Vanuatu18,972021
139Nauru18,662021
140Benin17,232021
141Malawi17,042021
142Uganda16,372021
143Nepal16,072021
144Kiribati14,622021
145Ethiopia12,532021
146Congo - Kinshasa11,382021
147Sierra Leone10,052021
148Tuvalu8,622021
149Chad6,22021
150Cộng hòa Trung Phi6,082021

Cách xếp hạng này hoạt động

Với thống kê hằng năm, mặc định chọn năm mới nhất có số quốc gia có dữ liệu đạt ít nhất 70% số quốc gia tối đa trong các năm, đồng thời có ít nhất 20 nền kinh tế nếu dữ liệu cho phép. Mỗi bảng dùng cùng một năm hoặc cùng một phiên bản báo cáo, không lấy dữ liệu năm khác để điền giá trị thiếu. Có thể chọn năm mới hơn nhưng ít quốc gia có dữ liệu hơn.

Tỷ lệ giết người có chủ ý và điểm hòa bình xếp hạng từ thấp nhất đến cao nhất; các chỉ số khác xếp hạng từ cao nhất đến thấp nhất. Thứ hạng sử dụng giá trị ban đầu và thứ hạng cạnh tranh cho các điểm ngang bằng, ví dụ: 1, 2, 2, 4. Việc lọc hoặc thay đổi thứ tự hiển thị không tính toán lại thứ hạng chung. Giá trị cao hơn không nhất thiết phải tốt hơn.

Số liệu thống kê phản ánh ảnh chụp nhanh nguồn công cộng, không phải số đo trực tiếp. Một số chuỗi là ước tính được mô hình hóa hoặc trung bình nhiều năm. Xem siêu dữ liệu gốc.

Không quan sát (67)

Angola · Antigua và Barbuda · Argentina · Aruba · Australia · Bahamas · Barbados · Belize · Bermuda · Bolivia · Brunei · Burkina Faso · Burundi · Cameroon · Cape Verde · Comoros · Cuba · Curaçao · Djibouti · Dominica · El Salvador · Eritrea · Gabon · Greenland · Grenada · Guinea · Guinea Xích Đạo · Haiti · Jamaica · Kenya · Kosovo · Liberia · Libya · Maldives · Mali · Mauritania · Mauritius · Micronesia · Nam Sudan · Namibia · Nicaragua · Niger · Panama · Papua New Guinea · Quần đảo Cayman · Quần đảo Eo biển · Quần đảo Faroe · Quần đảo Marshall · Quần đảo Solomon · Quần đảo Virgin thuộc Anh · Rwanda · Sint Maarten · Somalia · St. Kitts và Nevis · St. Lucia · St. Vincent và Grenadines · Sudan · Syria · Thái Lan · Thổ Nhĩ Kỳ · Timor-Leste · Trung Quốc · Uruguay · Venezuela · Yemen · Zambia · Ả Rập Xê-út

Nguồn & định nghĩa

Định nghĩa chỉ báo
Phần trăm dân số sử dụng dịch vụ nước uống được quản lý an toàn.
Đơn vị
%
Nguồn & định nghĩa
World Bank · SH.H2O.SMDW.ZS
Nguồn gốc mở ↗
Siêu dữ liệu gốc
The percentage of people using drinking water from an improved source that is accessible on premises, available when needed and free from fecal and priority chemical contamination. Improved water sources include piped water, boreholes or tubewells, protected dug wells, protected springs, and packaged or delivered water.

{
  "id": "SH.H2O.SMDW.ZS",
  "name": "People using safely managed drinking water services (% of population)",
  "unit": "",
  "source": {
    "id": "2",
    "value": "World Development Indicators"
  },
  "sourceNote": "The percentage of people using drinking water from an improved source that is accessible on premises, available when needed and free from fecal and priority chemical contamination. Improved water sources include piped water, boreholes or tubewells, protected dug wells, protected springs, and packaged or delivered water.",
  "sourceOrganization": "WHO/UNICEF Joint Monitoring Programme (JMP) for Water Supply, Sanitation and Hygiene, World Health Organization (WHO), uri: washdata.org, note: Aggregate data by groups are computed based on the groupings for the World Bank fiscal year in which the data was released by the WHO/UNICEF Joint Monitoring Programme (JMP) for Water Supply, Sanitation and Hygiene., publisher: WHO/UNICEF Joint Monitoring Programme (JMP) for Water Supply, Sanitation and Hygiene (washdata.org), date accessed: 2025-09-30, date published: 2025-08-25;\nUN Children's Fund (UNICEF), uri: washdata.org, note: WHO/UNICEF Joint Monitoring Programme (JMP) for Water Supply, Sanitation and Hygiene",
  "topics": [
    {
      "id": "8",
      "value": "Health "
    },
    {
      "id": "6",
      "value": "Environment "
    }
  ]
}