Bảng xếp hạng thế giới / KHÁM PHÁ DỮ LIỆU

CHỈ SỐ TOÀN CẦU #088

Quản lý nước uống an toàn2023

Phần trăm dân số sử dụng dịch vụ nước uống được quản lý an toàn.

World Bank
Năm xếp hạng tương đương2024Năm xuất bản gần nhất: 2024
Nền kinh tế có dữ liệu149 / 217Không quan sát: 68
Quốc gia hoặc vùng lãnh thổ đứng đầuGibraltar100 %

Top 10

% · 2023

Hoàn thành xếp hạng

Tải xuống CSV ↓
Quản lý nước uống an toàn · 2023 · %
Xếp hạngQuốc gia/vùng lãnh thổGiá trị (%)Năm
01Gibraltar1002023
01Đặc khu Hành chính Hồng Kông, Trung Quốc1002023
01Hungary1002023
01Iceland1002023
01Kuwait1002023
01Liechtenstein1002023
01Đặc khu Hành chính Macao, Trung Quốc1002023
01Monaco1002023
01Singapore1002023
10New Zealand1002023
11San Marino1002023
12Hà Lan99,962023
13Đảo Man99,922023
14Đan Mạch99,922023
15Đức99,922023
16Malta99,842023
17Vương quốc Anh99,832023
18Thụy Điển99,762023
19Síp99,722023
20Pháp99,712023
21Luxembourg99,652023
22Phần Lan99,642023
23Slovenia99,572023
24Bỉ99,562023
25Slovakia99,512023
26Israel99,482023
27Tây Ban Nha99,472023
28Hàn Quốc99,262023
29Puerto Rico99,122023
30Na Uy99,092023
31Bahrain98,92023
32Áo98,892023
33Estonia98,782023
34Nhật Bản98,732023
35Quần đảo Virgin thuộc Hoa Kỳ98,682023
36Các Tiểu Vương quốc Ả Rập Thống nhất98,642023
37Séc98,152023
38Chile97,732023
39Hoa Kỳ97,572023
40Latvia96,972023
41Canada96,892023
42Hy Lạp96,882023
43New Caledonia96,872023
44Litva96,712023
45Italy96,712023
46Thụy Sĩ96,72023
47St. Martin96,632023
48Bulgaria96,292023
49Ireland95,632023
50Qatar95,352023
51Bồ Đào Nha95,172023
52Guam95,072023
53Turkmenistan94,832023
54Malaysia94,622023
55Iran94,292023
56Belarus93,052023
57Kazakhstan91,532023
58Oman90,982023
59Andorra90,642023
60Palau90,62023
61Samoa thuộc Mỹ90,542023
62Polynesia thuộc Pháp90,452023
63Ba Lan89,192023
64Ukraina87,992023
65Brazil87,952023
66Croatia87,192023
67Jordan87,122023
68Bosnia và Herzegovina86,42023
69Montenegro85,482023
70Armenia82,212023
71Romania82,122023
72Quần đảo Bắc Mariana81,452023
73Uzbekistan80,882023
74Bắc Macedonia80,752023
75Lãnh thổ Palestine80,632023
76Costa Rica80,52023
77Ma-rốc79,142023
78Ai Cập78,342023
79Nga76,192023
80Moldova75,452023
81Kyrgyzstan75,42023
82Serbia74,932023
83Ấn Độ74,732023
84Colombia74,152023
85Albania70,772023
86Georgia70,262023
87Ecuador69,672023
88Trinidad và Tobago69,352023
89Algeria68,972023
90Nam Phi68,552023
91Guyana67,162023
92Bhutan66,652023
93Triều Tiên66,612023
94Tunisia66,382023
95Honduras65,22023
96Tajikistan65,012023
97Seychelles64,592023
98Paraguay64,292023
99Botswana63,922023
100Samoa62,432023
101Iraq59,782023
102Myanmar (Miến Điện)59,652023
103Bangladesh59,142023
104Việt Nam58,072023
105Azerbaijan57,452023
106Suriname55,822023
107Peru50,192023
108Guatemala48,882023
109Philippines48,242023
110Gambia47,722023
111Li-băng47,72023
112Quần đảo Turks và Caicos47,072023
113Sri Lanka46,852023
114Cộng hòa Dominica45,262023
115Pakistan44,972023
116Mexico42,912023
117Mông Cổ42,252023
118Fiji41,992023
119Ghana41,542023
120Eswatini37,842023
121São Tomé và Príncipe36,532023
122Côte d’Ivoire36,252023
123Lào32,42023
124Tanzania30,642023
125Indonesia30,42023
126Lesotho30,362023
127Afghanistan29,912023
128Tonga29,582023
129Nigeria29,472023
130Campuchia29,452023
131Senegal26,882023
132Mozambique26,442023
133Zimbabwe25,642023
134Guinea-Bissau23,892023
135Madagascar21,672023
136Togo20,22023
137Vanuatu19,122023
138Nauru18,662023
139Malawi17,932023
140Benin17,542023
141Uganda17,522023
142Nepal16,352023
143Kiribati14,992023
144Ethiopia13,212023
145Congo - Kinshasa11,732023
146Sierra Leone10,612023
147Tuvalu8,692023
148Chad6,292023
149Cộng hòa Trung Phi6,172023

Cách xếp hạng này hoạt động

Với thống kê hằng năm, mặc định chọn năm mới nhất có số quốc gia có dữ liệu đạt ít nhất 70% số quốc gia tối đa trong các năm, đồng thời có ít nhất 20 nền kinh tế nếu dữ liệu cho phép. Mỗi bảng dùng cùng một năm hoặc cùng một phiên bản báo cáo, không lấy dữ liệu năm khác để điền giá trị thiếu. Có thể chọn năm mới hơn nhưng ít quốc gia có dữ liệu hơn.

Tỷ lệ giết người có chủ ý và điểm hòa bình xếp hạng từ thấp nhất đến cao nhất; các chỉ số khác xếp hạng từ cao nhất đến thấp nhất. Thứ hạng sử dụng giá trị ban đầu và thứ hạng cạnh tranh cho các điểm ngang bằng, ví dụ: 1, 2, 2, 4. Việc lọc hoặc thay đổi thứ tự hiển thị không tính toán lại thứ hạng chung. Giá trị cao hơn không nhất thiết phải tốt hơn.

Số liệu thống kê phản ánh ảnh chụp nhanh nguồn công cộng, không phải số đo trực tiếp. Một số chuỗi là ước tính được mô hình hóa hoặc trung bình nhiều năm. Xem siêu dữ liệu gốc.

Không quan sát (68)

Angola · Antigua và Barbuda · Argentina · Aruba · Australia · Bahamas · Barbados · Belize · Bermuda · Bolivia · Brunei · Burkina Faso · Burundi · Cameroon · Cape Verde · Comoros · Congo - Brazzaville · Cuba · Curaçao · Djibouti · Dominica · El Salvador · Eritrea · Gabon · Greenland · Grenada · Guinea · Guinea Xích Đạo · Haiti · Jamaica · Kenya · Kosovo · Liberia · Libya · Maldives · Mali · Mauritania · Mauritius · Micronesia · Nam Sudan · Namibia · Nicaragua · Niger · Panama · Papua New Guinea · Quần đảo Cayman · Quần đảo Eo biển · Quần đảo Faroe · Quần đảo Marshall · Quần đảo Solomon · Quần đảo Virgin thuộc Anh · Rwanda · Sint Maarten · Somalia · St. Kitts và Nevis · St. Lucia · St. Vincent và Grenadines · Sudan · Syria · Thái Lan · Thổ Nhĩ Kỳ · Timor-Leste · Trung Quốc · Uruguay · Venezuela · Yemen · Zambia · Ả Rập Xê-út

Nguồn & định nghĩa

Định nghĩa chỉ báo
Phần trăm dân số sử dụng dịch vụ nước uống được quản lý an toàn.
Đơn vị
%
Nguồn & định nghĩa
World Bank · SH.H2O.SMDW.ZS
Nguồn gốc mở ↗
Siêu dữ liệu gốc
The percentage of people using drinking water from an improved source that is accessible on premises, available when needed and free from fecal and priority chemical contamination. Improved water sources include piped water, boreholes or tubewells, protected dug wells, protected springs, and packaged or delivered water.

{
  "id": "SH.H2O.SMDW.ZS",
  "name": "People using safely managed drinking water services (% of population)",
  "unit": "",
  "source": {
    "id": "2",
    "value": "World Development Indicators"
  },
  "sourceNote": "The percentage of people using drinking water from an improved source that is accessible on premises, available when needed and free from fecal and priority chemical contamination. Improved water sources include piped water, boreholes or tubewells, protected dug wells, protected springs, and packaged or delivered water.",
  "sourceOrganization": "WHO/UNICEF Joint Monitoring Programme (JMP) for Water Supply, Sanitation and Hygiene, World Health Organization (WHO), uri: washdata.org, note: Aggregate data by groups are computed based on the groupings for the World Bank fiscal year in which the data was released by the WHO/UNICEF Joint Monitoring Programme (JMP) for Water Supply, Sanitation and Hygiene., publisher: WHO/UNICEF Joint Monitoring Programme (JMP) for Water Supply, Sanitation and Hygiene (washdata.org), date accessed: 2025-09-30, date published: 2025-08-25;\nUN Children's Fund (UNICEF), uri: washdata.org, note: WHO/UNICEF Joint Monitoring Programme (JMP) for Water Supply, Sanitation and Hygiene",
  "topics": [
    {
      "id": "8",
      "value": "Health "
    },
    {
      "id": "6",
      "value": "Environment "
    }
  ]
}