Bảng xếp hạng thế giới / KHÁM PHÁ DỮ LIỆU

CHỈ SỐ TOÀN CẦU #069

Nhà nghiên cứu R&D2023

Các nhà nghiên cứu làm việc tương đương toàn thời gian trong lĩnh vực R&D trên một triệu người.

World Bank
Năm xếp hạng tương đương2023Năm xuất bản gần nhất: 2024
Nền kinh tế có dữ liệu76 / 217Không quan sát: 141
Quốc gia hoặc vùng lãnh thổ đứng đầuLiechtenstein18.129,75 trên một triệu người

Top 10

trên một triệu người · 2023
01Liechtenstein
18.129,75
02Hàn Quốc
9.471,83
03Thụy Điển
8.910,74
04Đan Mạch
8.837,52
05Phần Lan
8.314,9
06Na Uy
7.450,59
07Áo
6.633,65
08Hà Lan
6.563,34
09Thụy Sĩ
6.107,96
10Bỉ
5.990,13

Hoàn thành xếp hạng

Tải xuống CSV ↓
Nhà nghiên cứu R&D · 2023 · trên một triệu người
Xếp hạngQuốc gia/vùng lãnh thổGiá trị (trên một triệu người)Năm
01Liechtenstein18.129,752023
02Hàn Quốc9.471,832023
03Thụy Điển8.910,742023
04Đan Mạch8.837,522023
05Phần Lan8.314,92023
06Na Uy7.450,592023
07Áo6.633,652023
08Hà Lan6.563,342023
09Thụy Sĩ6.107,962023
10Bỉ5.990,132023
11Bồ Đào Nha5.983,272023
12Iceland5.952,522023
13Đức5.926,072023
14Ireland5.752,82023
15Slovenia5.616,352023
16Nhật Bản5.608,632023
17New Zealand5.435,462023
18Pháp5.368,642023
19Luxembourg5.359,072023
20Hy Lạp5.283,372023
21Đặc khu Hành chính Hồng Kông, Trung Quốc5.273,742023
22Estonia4.800,442023
23Hungary4.567,082023
24Séc4.504,582023
25Đặc khu Hành chính Macao, Trung Quốc3.826,972023
26Litva3.703,862023
27Ba Lan3.675,062023
28Tây Ban Nha3.653,82023
29Slovakia3.506,622023
30Italy2.855,132023
31Nga2.652,992023
32Thổ Nhĩ Kỳ2.644,662023
33Serbia2.515,312023
34Croatia2.440,282023
35Bulgaria2.400,572023
36Malta2.354,972023
37Latvia2.190,872023
38Trung Quốc2.107,272023
39Cuba1.968,342023
40Algeria1.782,462023
41Georgia1.768,162023
42Síp1.686,472023
43Azerbaijan1.663,342023
44Thái Lan1.591,972023
45Belarus1.504,352023
46Argentina1.312,752023
47Ả Rập Xê-út1.120,632023
48Romania1.082,112023
49Armenia1.039,852023
50Bắc Macedonia922,472023
51Uruguay902,422023
52Mauritius852,682023
53Ai Cập845,322023
54Việt Nam836,112023
55Moldova717,422023
56Kazakhstan693,062023
57Bosnia và Herzegovina669,772023
58Oman655,152023
59Uzbekistan542,072023
60Costa Rica507,762023
61Pakistan473,722023
62Mexico419,442023
63Panama253,272023
64Bhutan237,242023
65Kenya200,852023
66Venezuela179,962023
67Kuwait159,392023
68Paraguay138,792023
69Rwanda133,122023
70Uganda81,312023
71El Salvador55,472023
72Togo41,392023
73Lesotho32,242023
74Myanmar (Miến Điện)28,012023
75Mali26,042023
76Guatemala1,452023

Cách xếp hạng này hoạt động

Với thống kê hằng năm, mặc định chọn năm mới nhất có số quốc gia có dữ liệu đạt ít nhất 70% số quốc gia tối đa trong các năm, đồng thời có ít nhất 20 nền kinh tế nếu dữ liệu cho phép. Mỗi bảng dùng cùng một năm hoặc cùng một phiên bản báo cáo, không lấy dữ liệu năm khác để điền giá trị thiếu. Có thể chọn năm mới hơn nhưng ít quốc gia có dữ liệu hơn.

Tỷ lệ giết người có chủ ý và điểm hòa bình xếp hạng từ thấp nhất đến cao nhất; các chỉ số khác xếp hạng từ cao nhất đến thấp nhất. Thứ hạng sử dụng giá trị ban đầu và thứ hạng cạnh tranh cho các điểm ngang bằng, ví dụ: 1, 2, 2, 4. Việc lọc hoặc thay đổi thứ tự hiển thị không tính toán lại thứ hạng chung. Giá trị cao hơn không nhất thiết phải tốt hơn.

Số liệu thống kê phản ánh ảnh chụp nhanh nguồn công cộng, không phải số đo trực tiếp. Một số chuỗi là ước tính được mô hình hóa hoặc trung bình nhiều năm. Xem siêu dữ liệu gốc.

Không quan sát (141)

Afghanistan · Albania · Andorra · Angola · Antigua và Barbuda · Aruba · Australia · Bahamas · Bahrain · Bangladesh · Barbados · Belize · Benin · Bermuda · Bolivia · Botswana · Brazil · Brunei · Burkina Faso · Burundi · Cameroon · Campuchia · Canada · Cape Verde · Chad · Chile · Colombia · Comoros · Congo - Brazzaville · Congo - Kinshasa · Curaçao · Các Tiểu Vương quốc Ả Rập Thống nhất · Côte d’Ivoire · Cộng hòa Dominica · Cộng hòa Trung Phi · Djibouti · Dominica · Ecuador · Eritrea · Eswatini · Ethiopia · Fiji · Gabon · Gambia · Ghana · Gibraltar · Greenland · Grenada · Guam · Guinea · Guinea Xích Đạo · Guinea-Bissau · Guyana · Haiti · Hoa Kỳ · Honduras · Indonesia · Iran · Iraq · Israel · Jamaica · Jordan · Kiribati · Kosovo · Kyrgyzstan · Li-băng · Liberia · Libya · Lào · Lãnh thổ Palestine · Ma-rốc · Madagascar · Malawi · Malaysia · Maldives · Mauritania · Micronesia · Monaco · Montenegro · Mozambique · Mông Cổ · Nam Phi · Nam Sudan · Namibia · Nauru · Nepal · New Caledonia · Nicaragua · Niger · Nigeria · Palau · Papua New Guinea · Peru · Philippines · Polynesia thuộc Pháp · Puerto Rico · Qatar · Quần đảo Bắc Mariana · Quần đảo Cayman · Quần đảo Eo biển · Quần đảo Faroe · Quần đảo Marshall · Quần đảo Solomon · Quần đảo Turks và Caicos · Quần đảo Virgin thuộc Anh · Quần đảo Virgin thuộc Hoa Kỳ · Samoa · Samoa thuộc Mỹ · San Marino · Senegal · Seychelles · Sierra Leone · Singapore · Sint Maarten · Somalia · Sri Lanka · St. Kitts và Nevis · St. Lucia · St. Martin · St. Vincent và Grenadines · Sudan · Suriname · Syria · São Tomé và Príncipe · Tajikistan · Tanzania · Timor-Leste · Tonga · Trinidad và Tobago · Triều Tiên · Tunisia · Turkmenistan · Tuvalu · Ukraina · Vanuatu · Vương quốc Anh · Yemen · Zambia · Zimbabwe · Đảo Man · Ấn Độ

Nguồn & định nghĩa

Định nghĩa chỉ báo
Các nhà nghiên cứu làm việc tương đương toàn thời gian trong lĩnh vực R&D trên một triệu người.
Đơn vị
trên một triệu người
Nguồn & định nghĩa
World Bank · SP.POP.SCIE.RD.P6
Nguồn gốc mở ↗
Siêu dữ liệu gốc
The number of researchers engaged in Research &Development (R&D), expressed as per million. Researchers are professionals who conduct research and improve or develop concepts, theories, models techniques instrumentation, software of operational methods. R&D covers basic research, applied research, and experimental development.

{
  "id": "SP.POP.SCIE.RD.P6",
  "name": "Researchers in R&D (per million people)",
  "unit": "",
  "source": {
    "id": "2",
    "value": "World Development Indicators"
  },
  "sourceNote": "The number of researchers engaged in Research &Development (R&D), expressed as per million. Researchers are professionals who conduct research and improve or develop concepts, theories, models techniques instrumentation, software of operational methods. R&D covers basic research, applied research, and experimental development.",
  "sourceOrganization": "Stat Bulk Data Download Service, UN Educational, Scientific and Cultural Organization (UNESCO), uri: https://databrowser.uis.unesco.org/resources/bulk, publisher: UNESCO Institute for Statistics (UIS), date accessed: 2025-03-26, date published: 2025-02",
  "topics": [
    {
      "id": "14",
      "value": "Science & Technology "
    }
  ]
}