Bảng xếp hạng thế giới / KHÁM PHÁ DỮ LIỆU

CHỈ SỐ TOÀN CẦU #069

Nhà nghiên cứu R&D2020

Các nhà nghiên cứu làm việc tương đương toàn thời gian trong lĩnh vực R&D trên một triệu người.

World Bank
Năm xếp hạng tương đương2023Năm xuất bản gần nhất: 2024
Nền kinh tế có dữ liệu79 / 217Không quan sát: 138
Quốc gia hoặc vùng lãnh thổ đứng đầuHàn Quốc8.620,01 trên một triệu người

Top 10

trên một triệu người · 2020
01Hàn Quốc
8.620,01
02Thụy Điển
7.754,64
03Đan Mạch
7.651,28
04Phần Lan
7.548,33
05Singapore
7.503,33
06Na Uy
6.766,01
07Áo
5.829,29
08Hà Lan
5.799,28
09Nhật Bản
5.450,44
10Bỉ
5.418,91

Hoàn thành xếp hạng

Tải xuống CSV ↓
Nhà nghiên cứu R&D · 2020 · trên một triệu người
Xếp hạngQuốc gia/vùng lãnh thổGiá trị (trên một triệu người)Năm
01Hàn Quốc8.620,012020
02Thụy Điển7.754,642020
03Đan Mạch7.651,282020
04Phần Lan7.548,332020
05Singapore7.503,332020
06Na Uy6.766,012020
07Áo5.829,292020
08Hà Lan5.799,282020
09Nhật Bản5.450,442020
10Bỉ5.418,912020
11Đức5.390,052020
12Ireland5.196,112020
13Slovenia5.187,162020
14Canada5.155,652020
15Bồ Đào Nha5.131,442020
16Luxembourg4.920,652020
17Pháp4.883,222020
18Hoa Kỳ4.567,792020
19Đặc khu Hành chính Hồng Kông, Trung Quốc4.355,82020
20Hungary4.309,622020
21Séc4.187,182020
22Hy Lạp4.008,182020
23Estonia3.836,382020
24Đặc khu Hành chính Macao, Trung Quốc3.826,012020
25Litva3.643,252020
26Ba Lan3.260,152020
27Slovakia3.167,432020
28Tây Ban Nha3.051,652020
29Nga2.710,162020
30Italy2.614,682020
31Các Tiểu Vương quốc Ả Rập Thống nhất2.581,472020
32Bulgaria2.401,172020
33Croatia2.295,442020
34Serbia2.149,852020
35Latvia2.134,062020
36Cuba2.121,912020
37Thái Lan2.018,352020
38Malta1.964,922020
39Thổ Nhĩ Kỳ1.964,662020
40Georgia1.799,172020
41Azerbaijan1.732,372020
42Síp1.712,052020
43Tunisia1.644,572020
44Trung Quốc1.600,312020
45Belarus1.473,382020
46Argentina1.250,482020
47Romania942,322020
48Bắc Macedonia868,882020
49Ukraina846,252020
50Uruguay820,562020
51Ai Cập790,662020
52Moldova774,682020
53Malaysia711,512020
54Kazakhstan668,832020
55Trinidad và Tobago604,732020
56Mauritius558,192020
57Chile515,322020
58Ả Rập Xê-út512,062020
59Nam Phi459,992020
60Bosnia và Herzegovina446,122020
61Uzbekistan426,492020
62Indonesia395,342020
63Oman374,142020
64Costa Rica371,972020
65Mexico369,042020
66Mông Cổ332,372020
67Philippines320,282020
68Venezuela289,62020
69Ấn Độ259,262020
70Panama167,562020
71Kuwait165,982020
72Paraguay141,192020
73Iraq136,62020
74Sri Lanka100,812020
75El Salvador59,782020
76Togo44,112020
77Myanmar (Miến Điện)32,812020
78Cộng hòa Dominica24,572020
79Guatemala17,32020

Cách xếp hạng này hoạt động

Với thống kê hằng năm, mặc định chọn năm mới nhất có số quốc gia có dữ liệu đạt ít nhất 70% số quốc gia tối đa trong các năm, đồng thời có ít nhất 20 nền kinh tế nếu dữ liệu cho phép. Mỗi bảng dùng cùng một năm hoặc cùng một phiên bản báo cáo, không lấy dữ liệu năm khác để điền giá trị thiếu. Có thể chọn năm mới hơn nhưng ít quốc gia có dữ liệu hơn.

Tỷ lệ giết người có chủ ý và điểm hòa bình xếp hạng từ thấp nhất đến cao nhất; các chỉ số khác xếp hạng từ cao nhất đến thấp nhất. Thứ hạng sử dụng giá trị ban đầu và thứ hạng cạnh tranh cho các điểm ngang bằng, ví dụ: 1, 2, 2, 4. Việc lọc hoặc thay đổi thứ tự hiển thị không tính toán lại thứ hạng chung. Giá trị cao hơn không nhất thiết phải tốt hơn.

Số liệu thống kê phản ánh ảnh chụp nhanh nguồn công cộng, không phải số đo trực tiếp. Một số chuỗi là ước tính được mô hình hóa hoặc trung bình nhiều năm. Xem siêu dữ liệu gốc.

Không quan sát (138)

Afghanistan · Albania · Algeria · Andorra · Angola · Antigua và Barbuda · Armenia · Aruba · Australia · Bahamas · Bahrain · Bangladesh · Barbados · Belize · Benin · Bermuda · Bhutan · Bolivia · Botswana · Brazil · Brunei · Burkina Faso · Burundi · Cameroon · Campuchia · Cape Verde · Chad · Colombia · Comoros · Congo - Brazzaville · Congo - Kinshasa · Curaçao · Côte d’Ivoire · Cộng hòa Trung Phi · Djibouti · Dominica · Ecuador · Eritrea · Eswatini · Ethiopia · Fiji · Gabon · Gambia · Ghana · Gibraltar · Greenland · Grenada · Guam · Guinea · Guinea Xích Đạo · Guinea-Bissau · Guyana · Haiti · Honduras · Iceland · Iran · Israel · Jamaica · Jordan · Kenya · Kiribati · Kosovo · Kyrgyzstan · Lesotho · Li-băng · Liberia · Libya · Liechtenstein · Lào · Lãnh thổ Palestine · Ma-rốc · Madagascar · Malawi · Maldives · Mali · Mauritania · Micronesia · Monaco · Montenegro · Mozambique · Nam Sudan · Namibia · Nauru · Nepal · New Caledonia · New Zealand · Nicaragua · Niger · Nigeria · Pakistan · Palau · Papua New Guinea · Peru · Polynesia thuộc Pháp · Puerto Rico · Qatar · Quần đảo Bắc Mariana · Quần đảo Cayman · Quần đảo Eo biển · Quần đảo Faroe · Quần đảo Marshall · Quần đảo Solomon · Quần đảo Turks và Caicos · Quần đảo Virgin thuộc Anh · Quần đảo Virgin thuộc Hoa Kỳ · Rwanda · Samoa · Samoa thuộc Mỹ · San Marino · Senegal · Seychelles · Sierra Leone · Sint Maarten · Somalia · St. Kitts và Nevis · St. Lucia · St. Martin · St. Vincent và Grenadines · Sudan · Suriname · Syria · São Tomé và Príncipe · Tajikistan · Tanzania · Thụy Sĩ · Timor-Leste · Tonga · Triều Tiên · Turkmenistan · Tuvalu · Uganda · Vanuatu · Việt Nam · Vương quốc Anh · Yemen · Zambia · Zimbabwe · Đảo Man

Nguồn & định nghĩa

Định nghĩa chỉ báo
Các nhà nghiên cứu làm việc tương đương toàn thời gian trong lĩnh vực R&D trên một triệu người.
Đơn vị
trên một triệu người
Nguồn & định nghĩa
World Bank · SP.POP.SCIE.RD.P6
Nguồn gốc mở ↗
Siêu dữ liệu gốc
The number of researchers engaged in Research &Development (R&D), expressed as per million. Researchers are professionals who conduct research and improve or develop concepts, theories, models techniques instrumentation, software of operational methods. R&D covers basic research, applied research, and experimental development.

{
  "id": "SP.POP.SCIE.RD.P6",
  "name": "Researchers in R&D (per million people)",
  "unit": "",
  "source": {
    "id": "2",
    "value": "World Development Indicators"
  },
  "sourceNote": "The number of researchers engaged in Research &Development (R&D), expressed as per million. Researchers are professionals who conduct research and improve or develop concepts, theories, models techniques instrumentation, software of operational methods. R&D covers basic research, applied research, and experimental development.",
  "sourceOrganization": "Stat Bulk Data Download Service, UN Educational, Scientific and Cultural Organization (UNESCO), uri: https://databrowser.uis.unesco.org/resources/bulk, publisher: UNESCO Institute for Statistics (UIS), date accessed: 2025-03-26, date published: 2025-02",
  "topics": [
    {
      "id": "14",
      "value": "Science & Technology "
    }
  ]
}