Bảng xếp hạng thế giới / KHÁM PHÁ DỮ LIỆU

CHỈ SỐ TOÀN CẦU #069

Nhà nghiên cứu R&D2022

Các nhà nghiên cứu làm việc tương đương toàn thời gian trong lĩnh vực R&D trên một triệu người.

World Bank
Năm xếp hạng tương đương2023Năm xuất bản gần nhất: 2024
Nền kinh tế có dữ liệu82 / 217Không quan sát: 135
Quốc gia hoặc vùng lãnh thổ đứng đầuHàn Quốc9.434,76 trên một triệu người

Top 10

trên một triệu người · 2022
01Hàn Quốc
9.434,76
02Đan Mạch
9.037,47
03Singapore
8.781,74
04Thụy Điển
8.639,24
05Phần Lan
8.073,33
06Na Uy
7.394,77
07Iceland
6.863,55
08Áo
6.632,31
09Hà Lan
6.319,18
10Bỉ
5.818,71

Hoàn thành xếp hạng

Tải xuống CSV ↓
Nhà nghiên cứu R&D · 2022 · trên một triệu người
Xếp hạngQuốc gia/vùng lãnh thổGiá trị (trên một triệu người)Năm
01Hàn Quốc9.434,762022
02Đan Mạch9.037,472022
03Singapore8.781,742022
04Thụy Điển8.639,242022
05Phần Lan8.073,332022
06Na Uy7.394,772022
07Iceland6.863,552022
08Áo6.632,312022
09Hà Lan6.319,182022
10Bỉ5.818,712022
11Đức5.801,622022
12Bồ Đào Nha5.686,652022
13Nhật Bản5.629,82022
14Canada5.624,272022
15Ireland5.554,992022
16Slovenia5.370,372022
17Luxembourg5.311,532022
18Pháp5.181,852022
19Hoa Kỳ4.937,492022
20Hy Lạp4.926,782022
21Đặc khu Hành chính Hồng Kông, Trung Quốc4.815,22022
22Hungary4.725,152022
23Séc4.696,692022
24Estonia4.654,852022
25Litva4.153,662022
26Ba Lan3.721,072022
27Đặc khu Hành chính Macao, Trung Quốc3.498,492022
28Tây Ban Nha3.387,52022
29Slovakia3.387,472022
30Italy2.795,532022
31Nga2.657,942022
32Bulgaria2.557,22022
33Croatia2.534,422022
34Thổ Nhĩ Kỳ2.478,682022
35Serbia2.349,682022
36Malta2.313,682022
37Latvia2.270,082022
38Cuba2.079,082022
39Thái Lan1.863,082022
40Trung Quốc1.849,242022
41Georgia1.8092022
42Tunisia1.703,922022
43Azerbaijan1.702,312022
44Síp1.681,072022
45Belarus1.434,192022
46Argentina1.301,432022
47Malaysia1.218,332022
48Armenia1.187,432022
49Romania998,732022
50Ả Rập Xê-út958,192022
51Uruguay880,32022
52Ai Cập829,282022
53Moldova768,022022
54Bắc Macedonia730,92022
55Chile707,062022
56Kazakhstan661,692022
57Ukraina586,082022
58Mauritius578,62022
59Uzbekistan543,842022
60Bosnia và Herzegovina540,152022
61Mông Cổ535,372022
62Brunei506,182022
63Trinidad và Tobago492,722022
64Costa Rica462,472022
65Nam Phi444,162022
66Albania428,72022
67Mexico401,932022
68Oman383,132022
69Venezuela350,382022
70Namibia224,812022
71Kuwait176,262022
72Kenya168,62022
73Panama142,282022
74Syria139,942022
75Paraguay133,22022
76Congo - Brazzaville126,972022
77Sri Lanka94,492022
78El Salvador57,622022
79Togo43,232022
80Myanmar (Miến Điện)26,42022
81Cộng hòa Dominica20,042022
82Guatemala4,42022

Cách xếp hạng này hoạt động

Với thống kê hằng năm, mặc định chọn năm mới nhất có số quốc gia có dữ liệu đạt ít nhất 70% số quốc gia tối đa trong các năm, đồng thời có ít nhất 20 nền kinh tế nếu dữ liệu cho phép. Mỗi bảng dùng cùng một năm hoặc cùng một phiên bản báo cáo, không lấy dữ liệu năm khác để điền giá trị thiếu. Có thể chọn năm mới hơn nhưng ít quốc gia có dữ liệu hơn.

Tỷ lệ giết người có chủ ý và điểm hòa bình xếp hạng từ thấp nhất đến cao nhất; các chỉ số khác xếp hạng từ cao nhất đến thấp nhất. Thứ hạng sử dụng giá trị ban đầu và thứ hạng cạnh tranh cho các điểm ngang bằng, ví dụ: 1, 2, 2, 4. Việc lọc hoặc thay đổi thứ tự hiển thị không tính toán lại thứ hạng chung. Giá trị cao hơn không nhất thiết phải tốt hơn.

Số liệu thống kê phản ánh ảnh chụp nhanh nguồn công cộng, không phải số đo trực tiếp. Một số chuỗi là ước tính được mô hình hóa hoặc trung bình nhiều năm. Xem siêu dữ liệu gốc.

Không quan sát (135)

Afghanistan · Algeria · Andorra · Angola · Antigua và Barbuda · Aruba · Australia · Bahamas · Bahrain · Bangladesh · Barbados · Belize · Benin · Bermuda · Bhutan · Bolivia · Botswana · Brazil · Burkina Faso · Burundi · Cameroon · Campuchia · Cape Verde · Chad · Colombia · Comoros · Congo - Kinshasa · Curaçao · Các Tiểu Vương quốc Ả Rập Thống nhất · Côte d’Ivoire · Cộng hòa Trung Phi · Djibouti · Dominica · Ecuador · Eritrea · Eswatini · Ethiopia · Fiji · Gabon · Gambia · Ghana · Gibraltar · Greenland · Grenada · Guam · Guinea · Guinea Xích Đạo · Guinea-Bissau · Guyana · Haiti · Honduras · Indonesia · Iran · Iraq · Israel · Jamaica · Jordan · Kiribati · Kosovo · Kyrgyzstan · Lesotho · Li-băng · Liberia · Libya · Liechtenstein · Lào · Lãnh thổ Palestine · Ma-rốc · Madagascar · Malawi · Maldives · Mali · Mauritania · Micronesia · Monaco · Montenegro · Mozambique · Nam Sudan · Nauru · Nepal · New Caledonia · New Zealand · Nicaragua · Niger · Nigeria · Pakistan · Palau · Papua New Guinea · Peru · Philippines · Polynesia thuộc Pháp · Puerto Rico · Qatar · Quần đảo Bắc Mariana · Quần đảo Cayman · Quần đảo Eo biển · Quần đảo Faroe · Quần đảo Marshall · Quần đảo Solomon · Quần đảo Turks và Caicos · Quần đảo Virgin thuộc Anh · Quần đảo Virgin thuộc Hoa Kỳ · Rwanda · Samoa · Samoa thuộc Mỹ · San Marino · Senegal · Seychelles · Sierra Leone · Sint Maarten · Somalia · St. Kitts và Nevis · St. Lucia · St. Martin · St. Vincent và Grenadines · Sudan · Suriname · São Tomé và Príncipe · Tajikistan · Tanzania · Thụy Sĩ · Timor-Leste · Tonga · Triều Tiên · Turkmenistan · Tuvalu · Uganda · Vanuatu · Việt Nam · Vương quốc Anh · Yemen · Zambia · Zimbabwe · Đảo Man · Ấn Độ

Nguồn & định nghĩa

Định nghĩa chỉ báo
Các nhà nghiên cứu làm việc tương đương toàn thời gian trong lĩnh vực R&D trên một triệu người.
Đơn vị
trên một triệu người
Nguồn & định nghĩa
World Bank · SP.POP.SCIE.RD.P6
Nguồn gốc mở ↗
Siêu dữ liệu gốc
The number of researchers engaged in Research &Development (R&D), expressed as per million. Researchers are professionals who conduct research and improve or develop concepts, theories, models techniques instrumentation, software of operational methods. R&D covers basic research, applied research, and experimental development.

{
  "id": "SP.POP.SCIE.RD.P6",
  "name": "Researchers in R&D (per million people)",
  "unit": "",
  "source": {
    "id": "2",
    "value": "World Development Indicators"
  },
  "sourceNote": "The number of researchers engaged in Research &Development (R&D), expressed as per million. Researchers are professionals who conduct research and improve or develop concepts, theories, models techniques instrumentation, software of operational methods. R&D covers basic research, applied research, and experimental development.",
  "sourceOrganization": "Stat Bulk Data Download Service, UN Educational, Scientific and Cultural Organization (UNESCO), uri: https://databrowser.uis.unesco.org/resources/bulk, publisher: UNESCO Institute for Statistics (UIS), date accessed: 2025-03-26, date published: 2025-02",
  "topics": [
    {
      "id": "14",
      "value": "Science & Technology "
    }
  ]
}