Bảng xếp hạng thế giới / KHÁM PHÁ DỮ LIỆU

CHỈ SỐ TOÀN CẦU #069

Nhà nghiên cứu R&D2021

Các nhà nghiên cứu làm việc tương đương toàn thời gian trong lĩnh vực R&D trên một triệu người.

World Bank
Năm xếp hạng tương đương2023Năm xuất bản gần nhất: 2024
Nền kinh tế có dữ liệu83 / 217Không quan sát: 134
Quốc gia hoặc vùng lãnh thổ đứng đầuHàn Quốc9.071,45 trên một triệu người

Top 10

trên một triệu người · 2021
01Hàn Quốc
9.071,45
03Singapore
7.956,4
04Phần Lan
7.870,43
05Đan Mạch
7.708,24
06Na Uy
7.228,72
07Iceland
6.941,3
08Áo
6.323
09Hà Lan
6.003,87
10Thụy Sĩ
6.003,41

Hoàn thành xếp hạng

Tải xuống CSV ↓
Nhà nghiên cứu R&D · 2021 · trên một triệu người
Xếp hạngQuốc gia/vùng lãnh thổGiá trị (trên một triệu người)Năm
01Hàn Quốc9.071,452021
02Thụy Điển8.159,82021
03Singapore7.956,42021
04Phần Lan7.870,432021
05Đan Mạch7.708,242021
06Na Uy7.228,722021
07Iceland6.941,32021
08Áo6.3232021
09Hà Lan6.003,872021
10Thụy Sĩ6.003,412021
11Bỉ5.770,892021
12Nhật Bản5.589,772021
13Đức5.520,582021
14Canada5.507,592021
15Bồ Đào Nha5.430,942021
16Slovenia5.235,182021
17Ireland5.213,432021
18New Zealand5.094,762021
19Pháp5.058,052021
20Luxembourg4.939,092021
21Hoa Kỳ4.900,772021
22Đặc khu Hành chính Hồng Kông, Trung Quốc4.591,732021
23Séc4.560,452021
24Hungary4.452,492021
25Hy Lạp4.244,372021
26Đặc khu Hành chính Macao, Trung Quốc4.092,532021
27Estonia4.036,132021
28Litva3.946,512021
29Ba Lan3.558,22021
30Tây Ban Nha3.229,652021
31Slovakia3.211,132021
32Italy2.658,892021
33Nga2.647,792021
34Các Tiểu Vương quốc Ả Rập Thống nhất2.606,782021
35Croatia2.414,422021
36Latvia2.395,272021
37Bulgaria2.346,72021
38Iran2.239,742021
39Thổ Nhĩ Kỳ2.209,72021
40Serbia2.206,712021
41Cuba2.099,72021
42Malta2.082,832021
43Azerbaijan1.743,432021
44Síp1.707,862021
45Georgia1.702,962021
46Thái Lan1.695,82021
47Trung Quốc1.685,982021
48Tunisia1.610,342021
49Belarus1.439,22021
50Argentina1.288,132021
51Romania988,682021
52Qatar947,782021
53Uruguay845,822021
54Bắc Macedonia843,872021
55Ai Cập808,442021
56Ả Rập Xê-út794,32021
57Moldova781,242021
58Ukraina774,072021
59Việt Nam767,892021
60Mông Cổ681,362021
61Chile638,842021
62Kazakhstan609,972021
63Mauritius564,342021
64Trinidad và Tobago539,192021
65Uzbekistan523,882021
66Nam Phi454,82021
67Albania449,12021
68Bosnia và Herzegovina445,692021
69Costa Rica406,582021
70Pakistan401,392021
71Mexico384,772021
72Oman332,112021
73Venezuela276,362021
74Iraq164,282021
75Paraguay142,732021
76Panama134,742021
77El Salvador65,322021
78Bolivia63,062021
79Togo43,692021
80Mali28,672021
81Cộng hòa Dominica23,42021
82Myanmar (Miến Điện)19,112021
83Guatemala14,532021

Cách xếp hạng này hoạt động

Với thống kê hằng năm, mặc định chọn năm mới nhất có số quốc gia có dữ liệu đạt ít nhất 70% số quốc gia tối đa trong các năm, đồng thời có ít nhất 20 nền kinh tế nếu dữ liệu cho phép. Mỗi bảng dùng cùng một năm hoặc cùng một phiên bản báo cáo, không lấy dữ liệu năm khác để điền giá trị thiếu. Có thể chọn năm mới hơn nhưng ít quốc gia có dữ liệu hơn.

Tỷ lệ giết người có chủ ý và điểm hòa bình xếp hạng từ thấp nhất đến cao nhất; các chỉ số khác xếp hạng từ cao nhất đến thấp nhất. Thứ hạng sử dụng giá trị ban đầu và thứ hạng cạnh tranh cho các điểm ngang bằng, ví dụ: 1, 2, 2, 4. Việc lọc hoặc thay đổi thứ tự hiển thị không tính toán lại thứ hạng chung. Giá trị cao hơn không nhất thiết phải tốt hơn.

Số liệu thống kê phản ánh ảnh chụp nhanh nguồn công cộng, không phải số đo trực tiếp. Một số chuỗi là ước tính được mô hình hóa hoặc trung bình nhiều năm. Xem siêu dữ liệu gốc.

Không quan sát (134)

Afghanistan · Algeria · Andorra · Angola · Antigua và Barbuda · Armenia · Aruba · Australia · Bahamas · Bahrain · Bangladesh · Barbados · Belize · Benin · Bermuda · Bhutan · Botswana · Brazil · Brunei · Burkina Faso · Burundi · Cameroon · Campuchia · Cape Verde · Chad · Colombia · Comoros · Congo - Brazzaville · Congo - Kinshasa · Curaçao · Côte d’Ivoire · Cộng hòa Trung Phi · Djibouti · Dominica · Ecuador · Eritrea · Eswatini · Ethiopia · Fiji · Gabon · Gambia · Ghana · Gibraltar · Greenland · Grenada · Guam · Guinea · Guinea Xích Đạo · Guinea-Bissau · Guyana · Haiti · Honduras · Indonesia · Israel · Jamaica · Jordan · Kenya · Kiribati · Kosovo · Kuwait · Kyrgyzstan · Lesotho · Li-băng · Liberia · Libya · Liechtenstein · Lào · Lãnh thổ Palestine · Ma-rốc · Madagascar · Malawi · Malaysia · Maldives · Mauritania · Micronesia · Monaco · Montenegro · Mozambique · Nam Sudan · Namibia · Nauru · Nepal · New Caledonia · Nicaragua · Niger · Nigeria · Palau · Papua New Guinea · Peru · Philippines · Polynesia thuộc Pháp · Puerto Rico · Quần đảo Bắc Mariana · Quần đảo Cayman · Quần đảo Eo biển · Quần đảo Faroe · Quần đảo Marshall · Quần đảo Solomon · Quần đảo Turks và Caicos · Quần đảo Virgin thuộc Anh · Quần đảo Virgin thuộc Hoa Kỳ · Rwanda · Samoa · Samoa thuộc Mỹ · San Marino · Senegal · Seychelles · Sierra Leone · Sint Maarten · Somalia · Sri Lanka · St. Kitts và Nevis · St. Lucia · St. Martin · St. Vincent và Grenadines · Sudan · Suriname · Syria · São Tomé và Príncipe · Tajikistan · Tanzania · Timor-Leste · Tonga · Triều Tiên · Turkmenistan · Tuvalu · Uganda · Vanuatu · Vương quốc Anh · Yemen · Zambia · Zimbabwe · Đảo Man · Ấn Độ

Nguồn & định nghĩa

Định nghĩa chỉ báo
Các nhà nghiên cứu làm việc tương đương toàn thời gian trong lĩnh vực R&D trên một triệu người.
Đơn vị
trên một triệu người
Nguồn & định nghĩa
World Bank · SP.POP.SCIE.RD.P6
Nguồn gốc mở ↗
Siêu dữ liệu gốc
The number of researchers engaged in Research &Development (R&D), expressed as per million. Researchers are professionals who conduct research and improve or develop concepts, theories, models techniques instrumentation, software of operational methods. R&D covers basic research, applied research, and experimental development.

{
  "id": "SP.POP.SCIE.RD.P6",
  "name": "Researchers in R&D (per million people)",
  "unit": "",
  "source": {
    "id": "2",
    "value": "World Development Indicators"
  },
  "sourceNote": "The number of researchers engaged in Research &Development (R&D), expressed as per million. Researchers are professionals who conduct research and improve or develop concepts, theories, models techniques instrumentation, software of operational methods. R&D covers basic research, applied research, and experimental development.",
  "sourceOrganization": "Stat Bulk Data Download Service, UN Educational, Scientific and Cultural Organization (UNESCO), uri: https://databrowser.uis.unesco.org/resources/bulk, publisher: UNESCO Institute for Statistics (UIS), date accessed: 2025-03-26, date published: 2025-02",
  "topics": [
    {
      "id": "14",
      "value": "Science & Technology "
    }
  ]
}