Bảng xếp hạng thế giới / KHÁM PHÁ DỮ LIỆU

CHỈ SỐ TOÀN CẦU #069

Nhà nghiên cứu R&D2019

Các nhà nghiên cứu làm việc tương đương toàn thời gian trong lĩnh vực R&D trên một triệu người.

World Bank
Năm xếp hạng tương đương2023Năm xuất bản gần nhất: 2024
Nền kinh tế có dữ liệu84 / 217Không quan sát: 133
Quốc gia hoặc vùng lãnh thổ đứng đầuLiechtenstein20.047,05 trên một triệu người

Top 10

trên một triệu người · 2019
01Liechtenstein
20.047,05
02Hàn Quốc
8.328,97
03Đan Mạch
7.693,55
04Thụy Điển
7.685,84
05Singapore
7.509,61
06Phần Lan
7.245,86
07Na Uy
6.737,55
08Áo
5.958,86
09New Zealand
5.665,38
10Hà Lan
5.592,12

Hoàn thành xếp hạng

Tải xuống CSV ↓
Nhà nghiên cứu R&D · 2019 · trên một triệu người
Xếp hạngQuốc gia/vùng lãnh thổGiá trị (trên một triệu người)Năm
01Liechtenstein20.047,052019
02Hàn Quốc8.328,972019
03Đan Mạch7.693,552019
04Thụy Điển7.685,842019
05Singapore7.509,612019
06Phần Lan7.245,862019
07Na Uy6.737,552019
08Áo5.958,862019
09New Zealand5.665,382019
10Hà Lan5.592,122019
11Thụy Sĩ5.561,852019
12Đức5.398,632019
13Nhật Bản5.376,122019
14Bỉ5.290,882019
15Luxembourg5.090,822019
16Slovenia5.060,572019
17Ireland4.961,442019
18Bồ Đào Nha4.859,222019
19Canada4.850,942019
20Pháp4.773,972019
21Hoa Kỳ4.367,212019
22Đặc khu Hành chính Hồng Kông, Trung Quốc4.240,392019
23Séc4.027,592019
24Hungary4.021,152019
25Estonia3.770,422019
26Hy Lạp3.644,62019
27Đặc khu Hành chính Macao, Trung Quốc3.587,542019
28Litva3.445,312019
29Ba Lan3.159,072019
30Slovakia3.116,822019
31Tây Ban Nha3.048,152019
32Nga2.734,692019
33Italy2.670,652019
34Các Tiểu Vương quốc Ả Rập Thống nhất2.476,632019
35Bulgaria2.420,092019
36Croatia2.203,552019
37Cuba2.136,682019
38Serbia2.087,282019
39Malta1.902,722019
40Latvia1.891,252019
41Georgia1.788,432019
42Thái Lan1.744,162019
43Thổ Nhĩ Kỳ1.737,582019
44Tunisia1.726,222019
45Azerbaijan1.715,462019
46Síp1.631,112019
47Iran1.588,432019
48Trung Quốc1.483,862019
49Argentina1.224,72019
50Romania887,472019
51Ukraina880,552019
52Bắc Macedonia858,752019
53Moldova823,532019
54Uruguay803,422019
55Ai Cập776,562019
56Montenegro764,422019
57Việt Nam754,622019
58Kazakhstan619,652019
59Mauritius543,562019
60Chile507,312019
61Nam Phi479,872019
62Trinidad và Tobago459,962019
63Bosnia và Herzegovina451,012019
64Uzbekistan422,112019
65Indonesia387,172019
66Oman382,872019
67Pakistan362,382019
68Mexico355,32019
69Philippines302,082019
70Venezuela230,882019
71Honduras187,842019
72Kuwait175,342019
73Paraguay169,362019
74Iraq118,272019
75Panama110,662019
76El Salvador75,712019
77Bolivia58,832019
78Rwanda58,742019
79Mali55,222019
80Togo45,32019
81Myanmar (Miến Điện)30,412019
82Malawi25,172019
83Nigeria22,122019
84Guatemala14,962019

Cách xếp hạng này hoạt động

Với thống kê hằng năm, mặc định chọn năm mới nhất có số quốc gia có dữ liệu đạt ít nhất 70% số quốc gia tối đa trong các năm, đồng thời có ít nhất 20 nền kinh tế nếu dữ liệu cho phép. Mỗi bảng dùng cùng một năm hoặc cùng một phiên bản báo cáo, không lấy dữ liệu năm khác để điền giá trị thiếu. Có thể chọn năm mới hơn nhưng ít quốc gia có dữ liệu hơn.

Tỷ lệ giết người có chủ ý và điểm hòa bình xếp hạng từ thấp nhất đến cao nhất; các chỉ số khác xếp hạng từ cao nhất đến thấp nhất. Thứ hạng sử dụng giá trị ban đầu và thứ hạng cạnh tranh cho các điểm ngang bằng, ví dụ: 1, 2, 2, 4. Việc lọc hoặc thay đổi thứ tự hiển thị không tính toán lại thứ hạng chung. Giá trị cao hơn không nhất thiết phải tốt hơn.

Số liệu thống kê phản ánh ảnh chụp nhanh nguồn công cộng, không phải số đo trực tiếp. Một số chuỗi là ước tính được mô hình hóa hoặc trung bình nhiều năm. Xem siêu dữ liệu gốc.

Không quan sát (133)

Afghanistan · Albania · Algeria · Andorra · Angola · Antigua và Barbuda · Armenia · Aruba · Australia · Bahamas · Bahrain · Bangladesh · Barbados · Belarus · Belize · Benin · Bermuda · Bhutan · Botswana · Brazil · Brunei · Burkina Faso · Burundi · Cameroon · Campuchia · Cape Verde · Chad · Colombia · Comoros · Congo - Brazzaville · Congo - Kinshasa · Costa Rica · Curaçao · Côte d’Ivoire · Cộng hòa Dominica · Cộng hòa Trung Phi · Djibouti · Dominica · Ecuador · Eritrea · Eswatini · Ethiopia · Fiji · Gabon · Gambia · Ghana · Gibraltar · Greenland · Grenada · Guam · Guinea · Guinea Xích Đạo · Guinea-Bissau · Guyana · Haiti · Iceland · Israel · Jamaica · Jordan · Kenya · Kiribati · Kosovo · Kyrgyzstan · Lesotho · Li-băng · Liberia · Libya · Lào · Lãnh thổ Palestine · Ma-rốc · Madagascar · Malaysia · Maldives · Mauritania · Micronesia · Monaco · Mozambique · Mông Cổ · Nam Sudan · Namibia · Nauru · Nepal · New Caledonia · Nicaragua · Niger · Palau · Papua New Guinea · Peru · Polynesia thuộc Pháp · Puerto Rico · Qatar · Quần đảo Bắc Mariana · Quần đảo Cayman · Quần đảo Eo biển · Quần đảo Faroe · Quần đảo Marshall · Quần đảo Solomon · Quần đảo Turks và Caicos · Quần đảo Virgin thuộc Anh · Quần đảo Virgin thuộc Hoa Kỳ · Samoa · Samoa thuộc Mỹ · San Marino · Senegal · Seychelles · Sierra Leone · Sint Maarten · Somalia · Sri Lanka · St. Kitts và Nevis · St. Lucia · St. Martin · St. Vincent và Grenadines · Sudan · Suriname · Syria · São Tomé và Príncipe · Tajikistan · Tanzania · Timor-Leste · Tonga · Triều Tiên · Turkmenistan · Tuvalu · Uganda · Vanuatu · Vương quốc Anh · Yemen · Zambia · Zimbabwe · Đảo Man · Ả Rập Xê-út · Ấn Độ

Nguồn & định nghĩa

Định nghĩa chỉ báo
Các nhà nghiên cứu làm việc tương đương toàn thời gian trong lĩnh vực R&D trên một triệu người.
Đơn vị
trên một triệu người
Nguồn & định nghĩa
World Bank · SP.POP.SCIE.RD.P6
Nguồn gốc mở ↗
Siêu dữ liệu gốc
The number of researchers engaged in Research &Development (R&D), expressed as per million. Researchers are professionals who conduct research and improve or develop concepts, theories, models techniques instrumentation, software of operational methods. R&D covers basic research, applied research, and experimental development.

{
  "id": "SP.POP.SCIE.RD.P6",
  "name": "Researchers in R&D (per million people)",
  "unit": "",
  "source": {
    "id": "2",
    "value": "World Development Indicators"
  },
  "sourceNote": "The number of researchers engaged in Research &Development (R&D), expressed as per million. Researchers are professionals who conduct research and improve or develop concepts, theories, models techniques instrumentation, software of operational methods. R&D covers basic research, applied research, and experimental development.",
  "sourceOrganization": "Stat Bulk Data Download Service, UN Educational, Scientific and Cultural Organization (UNESCO), uri: https://databrowser.uis.unesco.org/resources/bulk, publisher: UNESCO Institute for Statistics (UIS), date accessed: 2025-03-26, date published: 2025-02",
  "topics": [
    {
      "id": "14",
      "value": "Science & Technology "
    }
  ]
}