Bảng xếp hạng thế giới / KHÁM PHÁ DỮ LIỆU

CHỈ SỐ TOÀN CẦU #067

Tỷ lệ học sinh-giáo viên tiểu học2014

Số học sinh tiểu học chia cho số giáo viên.

World Bank
Chuỗi nguồn lịch sử Quan sát mới nhất cách đây hơn ba năm. Đây là thông tin mới nhất trong ảnh chụp nhanh nguồn này, không phải là ước tính hiện tại.
Năm xếp hạng tương đương2017Năm xuất bản gần nhất: 2019
Nền kinh tế có dữ liệu141 / 217Không quan sát: 76
Quốc gia hoặc vùng lãnh thổ đứng đầuMalawi72,72 học sinh/giáo viên

Top 10

học sinh/giáo viên · 2014
01Malawi
72,72
02Rwanda
58,25
03Chad
56,17
04Mozambique
54,83
05Pakistan
46,52
06Benin
45,92
07Guinea
45,59
08Gambia
44,69
09Campuchia
44,63

Hoàn thành xếp hạng

Tải xuống CSV ↓
Tỷ lệ học sinh-giáo viên tiểu học · 2014 · học sinh/giáo viên
Xếp hạngQuốc gia/vùng lãnh thổGiá trị (học sinh/giáo viên)Năm
01Malawi72,722014
02Rwanda58,252014
03Chad56,172014
04Mozambique54,832014
05Pakistan46,522014
06Benin45,922014
07Guinea45,592014
08Gambia44,692014
09Campuchia44,632014
10Burkina Faso44,52014
11Cameroon44,22014
12Burundi43,652014
13Tanzania43,062014
14Côte d’Ivoire42,532014
15Mali42,472014
16Eritrea42,472014
17Madagascar41,722014
18Togo41,142014
19Zambia41,052014
20Nauru39,452014
21Niger35,752014
22Congo - Kinshasa35,322014
23Mauritania34,382014
24Djibouti33,242014
25Lesotho32,782014
26Nam Phi32,772014
27São Tomé và Príncipe32,732014
28Senegal32,232014
29Kenya31,352014
30Philippines31,352014
31Ấn Độ31,292014
32Ghana30,082014
33Eswatini28,032014
34Myanmar (Miến Điện)27,562014
35Mexico27,412014
36Mông Cổ27,212014
37Liberia26,52014
38Kiribati26,372014
39Iran25,922014
40Ma-rốc25,672014
41Kyrgyzstan25,312014
42Lào25,162014
43Ecuador24,712014
44Colombia24,292014
45Nepal23,932014
46Lãnh thổ Palestine23,762014
47Algeria23,662014
48Sri Lanka23,662014
49Guatemala22,982014
50Cape Verde22,62014
51Botswana22,412014
52Belize22,392014
53Tajikistan22,362014
54Jamaica22,082014
55Panama21,992014
56Tonga21,862014
57Brazil20,922014
58Cộng hòa Dominica20,562014
59Quần đảo Solomon20,322014
60Nga19,812014
61Thổ Nhĩ Kỳ19,332014
62Việt Nam19,212014
63Các Tiểu Vương quốc Ả Rập Thống nhất18,932014
64Albania18,922014
65Mauritius18,732014
66Chile18,652014
67Bahamas18,192014
68Uzbekistan18,122014
69Bulgaria17,732014
70Peru17,662014
71Jordan16,912014
72Kazakhstan16,862014
73Bosnia và Herzegovina16,822014
74Moldova16,812014
75Bolivia16,762014
76Slovenia16,752014
77Indonesia16,562014
78Vương quốc Anh16,552014
79Tunisia16,542014
80Hàn Quốc16,52014
81Belarus16,482014
82Nhật Bản16,452014
83Trung Quốc16,232014
84Serbia15,712014
85St. Vincent và Grenadines15,692014
86Thái Lan15,392014
87Slovakia15,242014
88Bắc Macedonia15,172014
89Hoa Kỳ14,542014
90Grenada14,482014
91New Zealand14,372014
92Dominica14,252014
93Antigua và Barbuda14,252014
94St. Lucia14,222014
95Đặc khu Hành chính Hồng Kông, Trung Quốc13,852014
96St. Kitts và Nevis13,82014
97Đặc khu Hành chính Macao, Trung Quốc13,72014
98Croatia13,72014
99Puerto Rico13,442014
100Bồ Đào Nha13,412014
101Suriname13,392014
102Síp13,392014
103Malta13,382014
104Phần Lan13,332014
105Seychelles13,312014
106Costa Rica13,232014
107Tây Ban Nha13,12014
108Litva12,812014
109Barbados12,722014
110Azerbaijan12,622014
111Li-băng12,332014
112Đức12,32014
113Israel12,112014
114Italy12,072014
115Maldives12,022014
116Thụy Điển11,932014
117Quần đảo Virgin thuộc Anh11,752014
118Bahrain11,672014
119Uruguay11,472014
120Malaysia11,412014
121Hungary11,242014
122Bỉ11,242014
123Qatar11,212014
124Latvia11,092014
125Ả Rập Xê-út10,762014
126Đan Mạch10,742014
127Áo10,722014
128Brunei10,262014
129Ba Lan10,192014
130Thụy Sĩ10,12014
131Iceland9,992014
132Andorra9,522014
133Hy Lạp9,452014
134Quần đảo Turks và Caicos9,292014
135Georgia9,082014
136Cuba9,072014
137Na Uy8,852014
138Kuwait8,832014
139Luxembourg8,172014
140Liechtenstein7,812014
141Bermuda6,722014

Cách xếp hạng này hoạt động

Với thống kê hằng năm, mặc định chọn năm mới nhất có số quốc gia có dữ liệu đạt ít nhất 70% số quốc gia tối đa trong các năm, đồng thời có ít nhất 20 nền kinh tế nếu dữ liệu cho phép. Mỗi bảng dùng cùng một năm hoặc cùng một phiên bản báo cáo, không lấy dữ liệu năm khác để điền giá trị thiếu. Có thể chọn năm mới hơn nhưng ít quốc gia có dữ liệu hơn.

Tỷ lệ giết người có chủ ý và điểm hòa bình xếp hạng từ thấp nhất đến cao nhất; các chỉ số khác xếp hạng từ cao nhất đến thấp nhất. Thứ hạng sử dụng giá trị ban đầu và thứ hạng cạnh tranh cho các điểm ngang bằng, ví dụ: 1, 2, 2, 4. Việc lọc hoặc thay đổi thứ tự hiển thị không tính toán lại thứ hạng chung. Giá trị cao hơn không nhất thiết phải tốt hơn.

Số liệu thống kê phản ánh ảnh chụp nhanh nguồn công cộng, không phải số đo trực tiếp. Một số chuỗi là ước tính được mô hình hóa hoặc trung bình nhiều năm. Xem siêu dữ liệu gốc.

Không quan sát (76)

Afghanistan · Ai Cập · Angola · Argentina · Armenia · Aruba · Australia · Bangladesh · Bhutan · Canada · Comoros · Congo - Brazzaville · Curaçao · Cộng hòa Trung Phi · El Salvador · Estonia · Ethiopia · Fiji · Gabon · Gibraltar · Greenland · Guam · Guinea Xích Đạo · Guinea-Bissau · Guyana · Haiti · Honduras · Hà Lan · Iraq · Ireland · Kosovo · Libya · Micronesia · Monaco · Montenegro · Nam Sudan · Namibia · New Caledonia · Nicaragua · Nigeria · Oman · Palau · Papua New Guinea · Paraguay · Pháp · Polynesia thuộc Pháp · Quần đảo Bắc Mariana · Quần đảo Cayman · Quần đảo Eo biển · Quần đảo Faroe · Quần đảo Marshall · Quần đảo Virgin thuộc Hoa Kỳ · Romania · Samoa · Samoa thuộc Mỹ · San Marino · Sierra Leone · Singapore · Sint Maarten · Somalia · St. Martin · Sudan · Syria · Séc · Timor-Leste · Trinidad và Tobago · Triều Tiên · Turkmenistan · Tuvalu · Uganda · Ukraina · Vanuatu · Venezuela · Yemen · Zimbabwe · Đảo Man

Nguồn & định nghĩa

Định nghĩa chỉ báo
Số học sinh tiểu học chia cho số giáo viên.
Đơn vị
học sinh/giáo viên
Nguồn & định nghĩa
World Bank · SE.PRM.ENRL.TC.ZS
Nguồn gốc mở ↗
Siêu dữ liệu gốc
Primary school pupil-teacher ratio is the average number of pupils per teacher in primary school.

{
  "id": "SE.PRM.ENRL.TC.ZS",
  "name": "Pupil-teacher ratio, primary",
  "unit": "",
  "source": {
    "id": "2",
    "value": "World Development Indicators"
  },
  "sourceNote": "Primary school pupil-teacher ratio is the average number of pupils per teacher in primary school.",
  "sourceOrganization": "Stat Bulk Data Download Service, UN Educational, Scientific and Cultural Organization (UNESCO), uri: https://uis.unesco.org/bdds, publisher: UNESCO Institute for Statistics (UIS)",
  "topics": [
    {
      "id": "4",
      "value": "Education "
    }
  ]
}