Bảng xếp hạng thế giới / KHÁM PHÁ DỮ LIỆU

CHỈ SỐ TOÀN CẦU #018

Tài nguyên nước ngọt nội sinh tái tạo bình quân đầu người2017

Tài nguyên nước ngọt nội bộ có thể tái tạo được chia theo dân số.

World Bank
Chuỗi nguồn lịch sử Quan sát mới nhất cách đây hơn ba năm. Đây là thông tin mới nhất trong ảnh chụp nhanh nguồn này, không phải là ước tính hiện tại.
Năm xếp hạng tương đương2022Năm xuất bản gần nhất: 2022
Nền kinh tế có dữ liệu183 / 217Không quan sát: 34
Quốc gia hoặc vùng lãnh thổ đứng đầuIceland495.049,5 m³ / người

Top 10

m³ / người · 2017
01Iceland
495.049,5
02Guyana
313.606,49
03Suriname
166.747,23
04Bhutan
103.402,33
05Papua New Guinea
87.267,13
06Canada
77.985,88
07Gabon
76.035,05
08Na Uy
72.390,05
09New Zealand
67.932,52

Hoàn thành xếp hạng

Tải xuống CSV ↓
Tài nguyên nước ngọt nội sinh tái tạo bình quân đầu người · 2017 · m³ / người
Xếp hạngQuốc gia/vùng lãnh thổGiá trị (m³ / người)Năm
01Iceland495.049,52017
02Guyana313.606,492017
03Suriname166.747,232017
04Bhutan103.402,332017
05Papua New Guinea87.267,132017
06Canada77.985,882017
07Gabon76.035,052017
08Na Uy72.390,052017
09New Zealand67.932,522017
10Quần đảo Solomon65.191,522017
11Peru52.386,882017
12Chile47.686,12017
13Colombia44.565,82017
14Congo - Brazzaville41.487,492017
15Liberia41.246,262017
16Belize40.889,382017
17Vanuatu35.905,742017
18Panama33.327,582017
19Fiji31.074,532017
20Nga29.677,912017
21Cộng hòa Trung Phi29.414,772017
22Brazil27.654,642017
23Uruguay27.210,182017
24Lào27.129,672017
25Bolivia26.752,852017
26Ecuador26.396,942017
27Venezuela26.337,042017
28Nicaragua24.731,522017
29Costa Rica22.999,372017
30Sierra Leone21.682,282017
31Australia20.006,032017
32Brunei19.640,832017
33Phần Lan19.425,532017
34Myanmar (Miến Điện)19.323,662017
35Paraguay18.458,162017
36Guinea18.246,912017
37Malaysia17.925,782017
38Thụy Điển17.001,92017
39Guinea Xích Đạo16.641,112017
40Georgia15.592,792017
41Madagascar12.580,082017
42Cameroon11.314,372017
43Mông Cổ11.051,422017
44São Tomé và Príncipe10.532,932017
45Bosnia và Herzegovina10.353,832017
46Congo - Kinshasa10.334,922017
47Albania10.157,522017
48Ireland10.150,32017
49Estonia9.647,912017
50Honduras9.455,432017
51Croatia9.328,432017
52Slovenia9.035,092017
53Latvia8.721,852017
54Hoa Kỳ8.628,062017
55Guinea-Bissau8.523,912017
56Kyrgyzstan7.758,422017
57Indonesia7.550,872017
58Campuchia7.503,092017
59Nepal7.075,732017
60Tajikistan6.984,412017
61Argentina6.593,082017
62Guatemala6.591,272017
63Timor-Leste6.563,062017
64Áo6.251,732017
65Litva5.438,612017
66Hy Lạp5.3932017
67Angola4.895,022017
68Thụy Sĩ4.780,022017
69Zambia4.598,282017
70Philippines4.430,282017
71Andorra4.278,572017
72Jamaica3.843,722017
73Việt Nam3.776,332017
74Bồ Đào Nha3.689,212017
75Belarus3.594,462017
76Mozambique3.560,982017
77Kazakhstan3.450,042017
78Cuba3.389,12017
79Nhật Bản3.386,572017
80Mexico3.314,422017
81Thái Lan3.154,992017
82Bulgaria3.086,662017
83Italy3.041,552017
84Mali3.028,312017
85Pháp2.988,732017
86Dominica2.919,882017
87Côte d’Ivoire2.874,312017
88Bắc Macedonia2.844,122017
89Trinidad và Tobago2.830,542017
90Thổ Nhĩ Kỳ2.826,452017
91Triều Tiên2.595,122017
92Nam Sudan2.534,322017
93El Salvador2.515,482017
94Sri Lanka2.461,192017
95Namibia2.457,262017
96Lesotho2.424,542017
97Tây Ban Nha2.387,742017
98Slovakia2.316,52017
99Armenia2.302,142017
100Eswatini2.279,412017
101Cộng hòa Dominica2.203,092017
102Vương quốc Anh2.198,172017
103Mauritius2.174,92017
104Romania2.163,492017
105Puerto Rico2.081,62017
106Trung Quốc2.014,662017
107Bahamas1.792,642017
108Grenada1.732,532017
109St. Lucia1.701,242017
110Luxembourg1.676,912017
111Senegal1.667,22017
112Comoros1.585,92017
113Togo1.570,12017
114Iran1.511,292017
115Tanzania1.509,362017
116Ba Lan1.411,462017
117Afghanistan1.321,142017
118Đức1.294,512017
119Gambia1.280,852017
120Hàn Quốc1.262,612017
121Séc1.241,222017
122Ukraina1.212,692017
123Haiti1.202,382017
124Serbia1.197,432017
125Ethiopia1.112,462017
126Nigeria1.103,62017
127Ấn Độ1.063,52017
128Botswana1.058,792017
129Bỉ1.054,932017
130Đan Mạch1.040,772017
131Ghana1.009,722017
132Uganda970,72017
133Chad960,142017
134St. Vincent và Grenadines946,412017
135Iraq894,822017
136Malawi894,692017
137Eritrea888,792017
138Nauru883,082017
139Burundi874,272017
140Benin855,52017
141Zimbabwe827,682017
142Azerbaijan823,522017
143Ma-rốc818,142017
144Li-băng779,22017
145Rwanda778,562017
146Nam Phi777,32017
147Bangladesh647,42017
148Hà Lan642,12017
149Burkina Faso628,322017
150Síp621,872017
151Hungary616,862017
152Moldova587,982017
153Cape Verde584,922017
154Antigua và Barbuda574,792017
155Uzbekistan513,532017
156St. Kitts và Nevis510,12017
157Kenya420,752017
158Somalia402,242017
159Syria370,982017
160Tunisia360,072017
161Oman308,552017
162Barbados285,542017
163Djibouti284,42017
164Algeria269,782017
165Pakistan246,332017
166Turkmenistan215,922017
167Lãnh thổ Palestine182,282017
168Niger163,282017
169Malta108,112017
170Singapore106,912017
171Libya103,882017
172Mauritania952017
173Sudan93,652017
174Israel86,082017
175Ả Rập Xê-út77,482017
176Jordan66,642017
177Maldives65,462017
178Yemen63,462017
179Qatar222017
180Các Tiểu Vương quốc Ả Rập Thống nhất16,262017
181Ai Cập9,642017
182Bahrain2,662017
183Kuwait02017

Cách xếp hạng này hoạt động

Với thống kê hằng năm, mặc định chọn năm mới nhất có số quốc gia có dữ liệu đạt ít nhất 70% số quốc gia tối đa trong các năm, đồng thời có ít nhất 20 nền kinh tế nếu dữ liệu cho phép. Mỗi bảng dùng cùng một năm hoặc cùng một phiên bản báo cáo, không lấy dữ liệu năm khác để điền giá trị thiếu. Có thể chọn năm mới hơn nhưng ít quốc gia có dữ liệu hơn.

Tỷ lệ giết người có chủ ý và điểm hòa bình xếp hạng từ thấp nhất đến cao nhất; các chỉ số khác xếp hạng từ cao nhất đến thấp nhất. Thứ hạng sử dụng giá trị ban đầu và thứ hạng cạnh tranh cho các điểm ngang bằng, ví dụ: 1, 2, 2, 4. Việc lọc hoặc thay đổi thứ tự hiển thị không tính toán lại thứ hạng chung. Giá trị cao hơn không nhất thiết phải tốt hơn.

Số liệu thống kê phản ánh ảnh chụp nhanh nguồn công cộng, không phải số đo trực tiếp. Một số chuỗi là ước tính được mô hình hóa hoặc trung bình nhiều năm. Xem siêu dữ liệu gốc.

Không quan sát (34)

Aruba · Bermuda · Curaçao · Gibraltar · Greenland · Guam · Kiribati · Kosovo · Liechtenstein · Micronesia · Monaco · Montenegro · New Caledonia · Palau · Polynesia thuộc Pháp · Quần đảo Bắc Mariana · Quần đảo Cayman · Quần đảo Eo biển · Quần đảo Faroe · Quần đảo Marshall · Quần đảo Turks và Caicos · Quần đảo Virgin thuộc Anh · Quần đảo Virgin thuộc Hoa Kỳ · Samoa · Samoa thuộc Mỹ · San Marino · Seychelles · Sint Maarten · St. Martin · Tonga · Tuvalu · Đảo Man · Đặc khu Hành chính Hồng Kông, Trung Quốc · Đặc khu Hành chính Macao, Trung Quốc

Nguồn & định nghĩa

Định nghĩa chỉ báo
Tài nguyên nước ngọt nội bộ có thể tái tạo được chia theo dân số.
Đơn vị
m³ / người
Nguồn & định nghĩa
World Bank · ER.H2O.INTR.PC
Nguồn gốc mở ↗
Siêu dữ liệu gốc
Renewable internal freshwater resources flows refer to internal renewable resources (internal river flows and groundwater from rainfall) in the country. Renewable internal freshwater resources per capita are calculated using the World Bank's population estimates.

{
  "id": "ER.H2O.INTR.PC",
  "name": "Renewable internal freshwater resources per capita (cubic meters)",
  "unit": "",
  "source": {
    "id": "2",
    "value": "World Development Indicators"
  },
  "sourceNote": "Renewable internal freshwater resources flows refer to internal renewable resources (internal river flows and groundwater from rainfall) in the country. Renewable internal freshwater resources per capita are calculated using the World Bank's population estimates.",
  "sourceOrganization": "AQUASTAT - FAO's Global Information System on Water and Agriculture, Food and Agriculture Organization of the United Nations (FAO), uri: https://data.apps.fao.org/aquastat/, publisher: Food and Agriculture Organization of the United Nations (FAO), date accessed: 20240529",
  "topics": [
    {
      "id": "9",
      "value": "Infrastructure "
    },
    {
      "id": "6",
      "value": "Environment "
    }
  ]
}