Bảng xếp hạng thế giới / KHÁM PHÁ DỮ LIỆU

CHỈ SỐ TOÀN CẦU #100

Sản xuất điện hạt nhân2020

Sản lượng điện hạt nhân hàng năm tính bằng terawatt giờ.

Our World in Data · Energy
Năm xếp hạng tương đương2024Năm xuất bản gần nhất: 2025
Nền kinh tế có dữ liệu200 / 217Không quan sát: 17
Quốc gia hoặc vùng lãnh thổ đứng đầuHoa Kỳ789,88 TWh

Top 10

TWh · 2020
01Hoa Kỳ
789,88
03Pháp
353,83
04Nga
215,91
05Hàn Quốc
160,18
06Canada
97,51
07Ukraina
76,2
08Đức
64,38

Hoàn thành xếp hạng

Tải xuống CSV ↓
Sản xuất điện hạt nhân · 2020 · TWh
Xếp hạngQuốc gia/vùng lãnh thổGiá trị (TWh)Năm
01Hoa Kỳ789,882020
02Trung Quốc366,22020
03Pháp353,832020
04Nga215,912020
05Hàn Quốc160,182020
06Canada97,512020
07Ukraina76,22020
08Đức64,382020
09Tây Ban Nha58,32020
10Vương quốc Anh50,242020
11Thụy Điển49,22020
12Ấn Độ44,612020
13Nhật Bản432020
14Bỉ34,432020
15Séc30,042020
16Thụy Sĩ24,022020
17Phần Lan23,292020
18Bulgaria16,632020
19Hungary16,062020
20Slovakia15,442020
21Brazil14,052020
22Romania11,472020
23Mexico11,182020
24Argentina10,012020
25Nam Phi9,92020
26Pakistan9,642020
27Slovenia6,352020
28Iran6,332020
29Hà Lan4,092020
30Armenia2,552020
31Các Tiểu Vương quốc Ả Rập Thống nhất1,632020
32Belarus0,342020
33Aruba02020
33Afghanistan02020
33Angola02020
33Albania02020
33Samoa thuộc Mỹ02020
33Antigua và Barbuda02020
33Australia02020
33Áo02020
33Azerbaijan02020
33Burundi02020
33Benin02020
33Burkina Faso02020
33Bangladesh02020
33Bahrain02020
33Bahamas02020
33Bosnia và Herzegovina02020
33Belize02020
33Bermuda02020
33Bolivia02020
33Barbados02020
33Brunei02020
33Bhutan02020
33Botswana02020
33Cộng hòa Trung Phi02020
33Chile02020
33Côte d’Ivoire02020
33Cameroon02020
33Congo - Kinshasa02020
33Congo - Brazzaville02020
33Colombia02020
33Comoros02020
33Cape Verde02020
33Costa Rica02020
33Cuba02020
33Quần đảo Cayman02020
33Síp02020
33Djibouti02020
33Dominica02020
33Đan Mạch02020
33Cộng hòa Dominica02020
33Algeria02020
33Ecuador02020
33Ai Cập02020
33Eritrea02020
33Estonia02020
33Ethiopia02020
33Fiji02020
33Quần đảo Faroe02020
33Gabon02020
33Georgia02020
33Ghana02020
33Gibraltar02020
33Guinea02020
33Gambia02020
33Guinea-Bissau02020
33Guinea Xích Đạo02020
33Hy Lạp02020
33Grenada02020
33Greenland02020
33Guatemala02020
33Guam02020
33Guyana02020
33Đặc khu Hành chính Hồng Kông, Trung Quốc02020
33Honduras02020
33Croatia02020
33Haiti02020
33Indonesia02020
33Ireland02020
33Iraq02020
33Iceland02020
33Israel02020
33Italy02020
33Jamaica02020
33Jordan02020
33Kazakhstan02020
33Kenya02020
33Kyrgyzstan02020
33Kiribati02020
33St. Kitts và Nevis02020
33Kuwait02020
33Lào02020
33Li-băng02020
33Liberia02020
33Libya02020
33St. Lucia02020
33Sri Lanka02020
33Lesotho02020
33Litva02020
33Luxembourg02020
33Latvia02020
33Đặc khu Hành chính Macao, Trung Quốc02020
33Ma-rốc02020
33Moldova02020
33Madagascar02020
33Maldives02020
33Bắc Macedonia02020
33Mali02020
33Malta02020
33Myanmar (Miến Điện)02020
33Montenegro02020
33Mông Cổ02020
33Mozambique02020
33Mauritania02020
33Mauritius02020
33Malawi02020
33Malaysia02020
33Namibia02020
33New Caledonia02020
33Niger02020
33Nigeria02020
33Nicaragua02020
33Na Uy02020
33Nepal02020
33Nauru02020
33New Zealand02020
33Oman02020
33Panama02020
33Peru02020
33Philippines02020
33Papua New Guinea02020
33Ba Lan02020
33Puerto Rico02020
33Triều Tiên02020
33Bồ Đào Nha02020
33Paraguay02020
33Lãnh thổ Palestine02020
33Polynesia thuộc Pháp02020
33Qatar02020
33Rwanda02020
33Ả Rập Xê-út02020
33Sudan02020
33Senegal02020
33Singapore02020
33Quần đảo Solomon02020
33Sierra Leone02020
33Somalia02020
33Serbia02020
33Nam Sudan02020
33São Tomé và Príncipe02020
33Suriname02020
33Eswatini02020
33Seychelles02020
33Syria02020
33Quần đảo Turks và Caicos02020
33Chad02020
33Togo02020
33Thái Lan02020
33Tajikistan02020
33Turkmenistan02020
33Timor-Leste02020
33Tonga02020
33Trinidad và Tobago02020
33Tunisia02020
33Thổ Nhĩ Kỳ02020
33Tanzania02020
33Uganda02020
33Uruguay02020
33Uzbekistan02020
33St. Vincent và Grenadines02020
33Venezuela02020
33Quần đảo Virgin thuộc Anh02020
33Quần đảo Virgin thuộc Hoa Kỳ02020
33Việt Nam02020
33Vanuatu02020
33Samoa02020
33Yemen02020
33Zambia02020
33Zimbabwe02020

Cách xếp hạng này hoạt động

Với thống kê hằng năm, mặc định chọn năm mới nhất có số quốc gia có dữ liệu đạt ít nhất 70% số quốc gia tối đa trong các năm, đồng thời có ít nhất 20 nền kinh tế nếu dữ liệu cho phép. Mỗi bảng dùng cùng một năm hoặc cùng một phiên bản báo cáo, không lấy dữ liệu năm khác để điền giá trị thiếu. Có thể chọn năm mới hơn nhưng ít quốc gia có dữ liệu hơn.

Tỷ lệ giết người có chủ ý và điểm hòa bình xếp hạng từ thấp nhất đến cao nhất; các chỉ số khác xếp hạng từ cao nhất đến thấp nhất. Thứ hạng sử dụng giá trị ban đầu và thứ hạng cạnh tranh cho các điểm ngang bằng, ví dụ: 1, 2, 2, 4. Việc lọc hoặc thay đổi thứ tự hiển thị không tính toán lại thứ hạng chung. Giá trị cao hơn không nhất thiết phải tốt hơn.

Số liệu thống kê phản ánh ảnh chụp nhanh nguồn công cộng, không phải số đo trực tiếp. Một số chuỗi là ước tính được mô hình hóa hoặc trung bình nhiều năm. Xem siêu dữ liệu gốc.

Không quan sát (17)

Andorra · Campuchia · Curaçao · El Salvador · Kosovo · Liechtenstein · Micronesia · Monaco · Palau · Quần đảo Bắc Mariana · Quần đảo Eo biển · Quần đảo Marshall · San Marino · Sint Maarten · St. Martin · Tuvalu · Đảo Man

Nguồn & định nghĩa

Định nghĩa chỉ báo
Sản lượng điện hạt nhân hàng năm tính bằng terawatt giờ.
Đơn vị
TWh
Nguồn & định nghĩa
Our World in Data · Energy · owid:nuclear_electricity
Nguồn gốc mở ↗
Siêu dữ liệu gốc
Measured in terawatt-hours.

{
  "column": "nuclear_electricity",
  "title": "Electricity generation from nuclear",
  "description": "Measured in terawatt-hours.",
  "unit": "terawatt-hours (TWh)",
  "source": "Ember - Yearly Electricity Data Europe (2026) [https://ember-energy.org/data/yearly-electricity-data/]; Ember - Yearly Electricity Data (2026) [https://ember-energy.org/data/yearly-electricity-data/]; Energy Institute - Statistical Review of World Energy (2025) [https://www.energyinst.org/statistical-review/]"
}