Bảng xếp hạng thế giới / KHÁM PHÁ DỮ LIỆU

CHỈ SỐ TOÀN CẦU #100

Sản xuất điện hạt nhân2021

Sản lượng điện hạt nhân hàng năm tính bằng terawatt giờ.

Our World in Data · Energy
Năm xếp hạng tương đương2024Năm xuất bản gần nhất: 2025
Nền kinh tế có dữ liệu200 / 217Không quan sát: 17
Quốc gia hoặc vùng lãnh thổ đứng đầuHoa Kỳ779,65 TWh

Top 10

TWh · 2021
01Hoa Kỳ
779,65
03Pháp
379,36
04Nga
222,39
05Hàn Quốc
158,01
06Canada
91,98
07Ukraina
86,21
08Đức
69,13

Hoàn thành xếp hạng

Tải xuống CSV ↓
Sản xuất điện hạt nhân · 2021 · TWh
Xếp hạngQuốc gia/vùng lãnh thổGiá trị (TWh)Năm
01Hoa Kỳ779,652021
02Trung Quốc407,52021
03Pháp379,362021
04Nga222,392021
05Hàn Quốc158,012021
06Canada91,982021
07Ukraina86,212021
08Đức69,132021
09Nhật Bản61,222021
10Tây Ban Nha56,562021
11Thụy Điển52,972021
12Bỉ50,332021
13Vương quốc Anh46,12021
14Ấn Độ43,922021
15Séc30,732021
16Phần Lan23,62021
17Thụy Sĩ19,362021
18Bulgaria16,492021
19Hungary15,992021
20Pakistan15,742021
21Slovakia15,732021
22Brazil14,72021
23Nam Phi12,352021
24Mexico11,922021
25Romania11,282021
26Các Tiểu Vương quốc Ả Rập Thống nhất10,552021
27Argentina10,172021
28Belarus5,782021
29Slovenia5,712021
30Hà Lan3,832021
31Iran3,542021
32Armenia1,852021
33Aruba02021
33Afghanistan02021
33Angola02021
33Albania02021
33Samoa thuộc Mỹ02021
33Antigua và Barbuda02021
33Australia02021
33Áo02021
33Azerbaijan02021
33Burundi02021
33Benin02021
33Burkina Faso02021
33Bangladesh02021
33Bahrain02021
33Bahamas02021
33Bosnia và Herzegovina02021
33Belize02021
33Bermuda02021
33Bolivia02021
33Barbados02021
33Brunei02021
33Bhutan02021
33Botswana02021
33Cộng hòa Trung Phi02021
33Chile02021
33Côte d’Ivoire02021
33Cameroon02021
33Congo - Kinshasa02021
33Congo - Brazzaville02021
33Colombia02021
33Comoros02021
33Cape Verde02021
33Costa Rica02021
33Cuba02021
33Quần đảo Cayman02021
33Síp02021
33Djibouti02021
33Dominica02021
33Đan Mạch02021
33Cộng hòa Dominica02021
33Algeria02021
33Ecuador02021
33Ai Cập02021
33Eritrea02021
33Estonia02021
33Ethiopia02021
33Fiji02021
33Quần đảo Faroe02021
33Gabon02021
33Georgia02021
33Ghana02021
33Gibraltar02021
33Guinea02021
33Gambia02021
33Guinea-Bissau02021
33Guinea Xích Đạo02021
33Hy Lạp02021
33Grenada02021
33Greenland02021
33Guatemala02021
33Guam02021
33Guyana02021
33Đặc khu Hành chính Hồng Kông, Trung Quốc02021
33Honduras02021
33Croatia02021
33Haiti02021
33Indonesia02021
33Ireland02021
33Iraq02021
33Iceland02021
33Israel02021
33Italy02021
33Jamaica02021
33Jordan02021
33Kazakhstan02021
33Kenya02021
33Kyrgyzstan02021
33Kiribati02021
33St. Kitts và Nevis02021
33Kuwait02021
33Lào02021
33Li-băng02021
33Liberia02021
33Libya02021
33St. Lucia02021
33Sri Lanka02021
33Lesotho02021
33Litva02021
33Luxembourg02021
33Latvia02021
33Đặc khu Hành chính Macao, Trung Quốc02021
33Ma-rốc02021
33Moldova02021
33Madagascar02021
33Maldives02021
33Bắc Macedonia02021
33Mali02021
33Malta02021
33Myanmar (Miến Điện)02021
33Montenegro02021
33Mông Cổ02021
33Mozambique02021
33Mauritania02021
33Mauritius02021
33Malawi02021
33Malaysia02021
33Namibia02021
33New Caledonia02021
33Niger02021
33Nigeria02021
33Nicaragua02021
33Na Uy02021
33Nepal02021
33Nauru02021
33New Zealand02021
33Oman02021
33Panama02021
33Peru02021
33Philippines02021
33Papua New Guinea02021
33Ba Lan02021
33Puerto Rico02021
33Triều Tiên02021
33Bồ Đào Nha02021
33Paraguay02021
33Lãnh thổ Palestine02021
33Polynesia thuộc Pháp02021
33Qatar02021
33Rwanda02021
33Ả Rập Xê-út02021
33Sudan02021
33Senegal02021
33Singapore02021
33Quần đảo Solomon02021
33Sierra Leone02021
33Somalia02021
33Serbia02021
33Nam Sudan02021
33São Tomé và Príncipe02021
33Suriname02021
33Eswatini02021
33Seychelles02021
33Syria02021
33Quần đảo Turks và Caicos02021
33Chad02021
33Togo02021
33Thái Lan02021
33Tajikistan02021
33Turkmenistan02021
33Timor-Leste02021
33Tonga02021
33Trinidad và Tobago02021
33Tunisia02021
33Thổ Nhĩ Kỳ02021
33Tanzania02021
33Uganda02021
33Uruguay02021
33Uzbekistan02021
33St. Vincent và Grenadines02021
33Venezuela02021
33Quần đảo Virgin thuộc Anh02021
33Quần đảo Virgin thuộc Hoa Kỳ02021
33Việt Nam02021
33Vanuatu02021
33Samoa02021
33Yemen02021
33Zambia02021
33Zimbabwe02021

Cách xếp hạng này hoạt động

Với thống kê hằng năm, mặc định chọn năm mới nhất có số quốc gia có dữ liệu đạt ít nhất 70% số quốc gia tối đa trong các năm, đồng thời có ít nhất 20 nền kinh tế nếu dữ liệu cho phép. Mỗi bảng dùng cùng một năm hoặc cùng một phiên bản báo cáo, không lấy dữ liệu năm khác để điền giá trị thiếu. Có thể chọn năm mới hơn nhưng ít quốc gia có dữ liệu hơn.

Tỷ lệ giết người có chủ ý và điểm hòa bình xếp hạng từ thấp nhất đến cao nhất; các chỉ số khác xếp hạng từ cao nhất đến thấp nhất. Thứ hạng sử dụng giá trị ban đầu và thứ hạng cạnh tranh cho các điểm ngang bằng, ví dụ: 1, 2, 2, 4. Việc lọc hoặc thay đổi thứ tự hiển thị không tính toán lại thứ hạng chung. Giá trị cao hơn không nhất thiết phải tốt hơn.

Số liệu thống kê phản ánh ảnh chụp nhanh nguồn công cộng, không phải số đo trực tiếp. Một số chuỗi là ước tính được mô hình hóa hoặc trung bình nhiều năm. Xem siêu dữ liệu gốc.

Không quan sát (17)

Andorra · Campuchia · Curaçao · El Salvador · Kosovo · Liechtenstein · Micronesia · Monaco · Palau · Quần đảo Bắc Mariana · Quần đảo Eo biển · Quần đảo Marshall · San Marino · Sint Maarten · St. Martin · Tuvalu · Đảo Man

Nguồn & định nghĩa

Định nghĩa chỉ báo
Sản lượng điện hạt nhân hàng năm tính bằng terawatt giờ.
Đơn vị
TWh
Nguồn & định nghĩa
Our World in Data · Energy · owid:nuclear_electricity
Nguồn gốc mở ↗
Siêu dữ liệu gốc
Measured in terawatt-hours.

{
  "column": "nuclear_electricity",
  "title": "Electricity generation from nuclear",
  "description": "Measured in terawatt-hours.",
  "unit": "terawatt-hours (TWh)",
  "source": "Ember - Yearly Electricity Data Europe (2026) [https://ember-energy.org/data/yearly-electricity-data/]; Ember - Yearly Electricity Data (2026) [https://ember-energy.org/data/yearly-electricity-data/]; Energy Institute - Statistical Review of World Energy (2025) [https://www.energyinst.org/statistical-review/]"
}