Bảng xếp hạng thế giới / KHÁM PHÁ DỮ LIỆU

CHỈ SỐ TOÀN CẦU #100

Sản xuất điện hạt nhân2022

Sản lượng điện hạt nhân hàng năm tính bằng terawatt giờ.

Our World in Data · Energy
Năm xếp hạng tương đương2024Năm xuất bản gần nhất: 2025
Nền kinh tế có dữ liệu200 / 217Không quan sát: 17
Quốc gia hoặc vùng lãnh thổ đứng đầuHoa Kỳ771,54 TWh

Top 10

TWh · 2022
01Hoa Kỳ
771,54
02Trung Quốc
417,78
03Pháp
294,73
04Nga
223,7
05Hàn Quốc
176,05
06Canada
86,63
07Ukraina
62,18

Hoàn thành xếp hạng

Tải xuống CSV ↓
Sản xuất điện hạt nhân · 2022 · TWh
Xếp hạngQuốc gia/vùng lãnh thổGiá trị (TWh)Năm
01Hoa Kỳ771,542022
02Trung Quốc417,782022
03Pháp294,732022
04Nga223,72022
05Hàn Quốc176,052022
06Canada86,632022
07Ukraina62,182022
08Tây Ban Nha58,592022
09Thụy Điển51,942022
10Nhật Bản51,772022
11Vương quốc Anh47,42022
12Ấn Độ46,192022
13Bỉ43,882022
14Đức34,712022
15Séc31,022022
16Phần Lan25,342022
17Thụy Sĩ24,152022
18Pakistan22,282022
19Các Tiểu Vương quốc Ả Rập Thống nhất20,12022
20Bulgaria16,462022
21Slovakia15,922022
22Hungary15,812022
23Brazil14,562022
24Romania11,092022
25Mexico10,852022
26Nam Phi10,12022
27Argentina7,472022
28Iran6,572022
29Slovenia5,612022
30Belarus4,682022
31Hà Lan4,162022
32Armenia2,632022
33Aruba02022
33Afghanistan02022
33Angola02022
33Albania02022
33Samoa thuộc Mỹ02022
33Antigua và Barbuda02022
33Australia02022
33Áo02022
33Azerbaijan02022
33Burundi02022
33Benin02022
33Burkina Faso02022
33Bangladesh02022
33Bahrain02022
33Bahamas02022
33Bosnia và Herzegovina02022
33Belize02022
33Bermuda02022
33Bolivia02022
33Barbados02022
33Brunei02022
33Bhutan02022
33Botswana02022
33Cộng hòa Trung Phi02022
33Chile02022
33Côte d’Ivoire02022
33Cameroon02022
33Congo - Kinshasa02022
33Congo - Brazzaville02022
33Colombia02022
33Comoros02022
33Cape Verde02022
33Costa Rica02022
33Cuba02022
33Quần đảo Cayman02022
33Síp02022
33Djibouti02022
33Dominica02022
33Đan Mạch02022
33Cộng hòa Dominica02022
33Algeria02022
33Ecuador02022
33Ai Cập02022
33Eritrea02022
33Estonia02022
33Ethiopia02022
33Fiji02022
33Quần đảo Faroe02022
33Gabon02022
33Georgia02022
33Ghana02022
33Gibraltar02022
33Guinea02022
33Gambia02022
33Guinea-Bissau02022
33Guinea Xích Đạo02022
33Hy Lạp02022
33Grenada02022
33Greenland02022
33Guatemala02022
33Guam02022
33Guyana02022
33Đặc khu Hành chính Hồng Kông, Trung Quốc02022
33Honduras02022
33Croatia02022
33Haiti02022
33Indonesia02022
33Ireland02022
33Iraq02022
33Iceland02022
33Israel02022
33Italy02022
33Jamaica02022
33Jordan02022
33Kazakhstan02022
33Kenya02022
33Kyrgyzstan02022
33Kiribati02022
33St. Kitts và Nevis02022
33Kuwait02022
33Lào02022
33Li-băng02022
33Liberia02022
33Libya02022
33St. Lucia02022
33Sri Lanka02022
33Lesotho02022
33Litva02022
33Luxembourg02022
33Latvia02022
33Đặc khu Hành chính Macao, Trung Quốc02022
33Ma-rốc02022
33Moldova02022
33Madagascar02022
33Maldives02022
33Bắc Macedonia02022
33Mali02022
33Malta02022
33Myanmar (Miến Điện)02022
33Montenegro02022
33Mông Cổ02022
33Mozambique02022
33Mauritania02022
33Mauritius02022
33Malawi02022
33Malaysia02022
33Namibia02022
33New Caledonia02022
33Niger02022
33Nigeria02022
33Nicaragua02022
33Na Uy02022
33Nepal02022
33Nauru02022
33New Zealand02022
33Oman02022
33Panama02022
33Peru02022
33Philippines02022
33Papua New Guinea02022
33Ba Lan02022
33Puerto Rico02022
33Triều Tiên02022
33Bồ Đào Nha02022
33Paraguay02022
33Lãnh thổ Palestine02022
33Polynesia thuộc Pháp02022
33Qatar02022
33Rwanda02022
33Ả Rập Xê-út02022
33Sudan02022
33Senegal02022
33Singapore02022
33Quần đảo Solomon02022
33Sierra Leone02022
33Somalia02022
33Serbia02022
33Nam Sudan02022
33São Tomé và Príncipe02022
33Suriname02022
33Eswatini02022
33Seychelles02022
33Syria02022
33Quần đảo Turks và Caicos02022
33Chad02022
33Togo02022
33Thái Lan02022
33Tajikistan02022
33Turkmenistan02022
33Timor-Leste02022
33Tonga02022
33Trinidad và Tobago02022
33Tunisia02022
33Thổ Nhĩ Kỳ02022
33Tanzania02022
33Uganda02022
33Uruguay02022
33Uzbekistan02022
33St. Vincent và Grenadines02022
33Venezuela02022
33Quần đảo Virgin thuộc Anh02022
33Quần đảo Virgin thuộc Hoa Kỳ02022
33Việt Nam02022
33Vanuatu02022
33Samoa02022
33Yemen02022
33Zambia02022
33Zimbabwe02022

Cách xếp hạng này hoạt động

Với thống kê hằng năm, mặc định chọn năm mới nhất có số quốc gia có dữ liệu đạt ít nhất 70% số quốc gia tối đa trong các năm, đồng thời có ít nhất 20 nền kinh tế nếu dữ liệu cho phép. Mỗi bảng dùng cùng một năm hoặc cùng một phiên bản báo cáo, không lấy dữ liệu năm khác để điền giá trị thiếu. Có thể chọn năm mới hơn nhưng ít quốc gia có dữ liệu hơn.

Tỷ lệ giết người có chủ ý và điểm hòa bình xếp hạng từ thấp nhất đến cao nhất; các chỉ số khác xếp hạng từ cao nhất đến thấp nhất. Thứ hạng sử dụng giá trị ban đầu và thứ hạng cạnh tranh cho các điểm ngang bằng, ví dụ: 1, 2, 2, 4. Việc lọc hoặc thay đổi thứ tự hiển thị không tính toán lại thứ hạng chung. Giá trị cao hơn không nhất thiết phải tốt hơn.

Số liệu thống kê phản ánh ảnh chụp nhanh nguồn công cộng, không phải số đo trực tiếp. Một số chuỗi là ước tính được mô hình hóa hoặc trung bình nhiều năm. Xem siêu dữ liệu gốc.

Không quan sát (17)

Andorra · Campuchia · Curaçao · El Salvador · Kosovo · Liechtenstein · Micronesia · Monaco · Palau · Quần đảo Bắc Mariana · Quần đảo Eo biển · Quần đảo Marshall · San Marino · Sint Maarten · St. Martin · Tuvalu · Đảo Man

Nguồn & định nghĩa

Định nghĩa chỉ báo
Sản lượng điện hạt nhân hàng năm tính bằng terawatt giờ.
Đơn vị
TWh
Nguồn & định nghĩa
Our World in Data · Energy · owid:nuclear_electricity
Nguồn gốc mở ↗
Siêu dữ liệu gốc
Measured in terawatt-hours.

{
  "column": "nuclear_electricity",
  "title": "Electricity generation from nuclear",
  "description": "Measured in terawatt-hours.",
  "unit": "terawatt-hours (TWh)",
  "source": "Ember - Yearly Electricity Data Europe (2026) [https://ember-energy.org/data/yearly-electricity-data/]; Ember - Yearly Electricity Data (2026) [https://ember-energy.org/data/yearly-electricity-data/]; Energy Institute - Statistical Review of World Energy (2025) [https://www.energyinst.org/statistical-review/]"
}