Bảng xếp hạng thế giới / KHÁM PHÁ DỮ LIỆU

CHỈ SỐ TOÀN CẦU #108

Khu bảo tồn biển2020

Các khu vực được bảo vệ biển theo tỷ lệ phần trăm của diện tích biển tương ứng, theo định nghĩa phạm vi của nguồn.

World Bank
Năm xếp hạng tương đương2025Năm xuất bản gần nhất: 2025
Nền kinh tế có dữ liệu173 / 217Không quan sát: 44
Quốc gia hoặc vùng lãnh thổ đứng đầuPalau100 %

Top 10

% · 2020
01Palau
100
02Monaco
99,8
06Pháp
50,4
07Đức
45,4
09Chile
41,3
10Australia
40,8

Hoàn thành xếp hạng

Tải xuống CSV ↓
Khu bảo tồn biển · 2020 · %
Xếp hạngQuốc gia/vùng lãnh thổGiá trị (%)Năm
01Palau1002020
02Monaco99,82020
03St. Martin96,42020
04New Caledonia96,32020
05Kazakhstan50,72020
06Pháp50,42020
07Đức45,42020
08Vương quốc Anh44,22020
09Chile41,32020
10Australia40,82020
11Hoa Kỳ37,42020
12Bỉ36,72020
13Seychelles32,82020
14Quần đảo Bắc Mariana322020
15New Zealand30,42020
16Gabon28,82020
17Hà Lan26,92020
18Brazil26,82020
19Litva25,62020
20Romania23,12020
21Ba Lan22,62020
22Mexico21,62020
23Estonia18,82020
24Đan Mạch18,32020
25Cộng hòa Dominica182020
26Colombia17,22020
27Bồ Đào Nha16,82020
28Latvia162020
28Sudan162020
30Nam Phi15,52020
31Thụy Điển15,42020
32Ecuador13,32020
33Tây Ban Nha12,82020
34Phần Lan122020
35Argentina11,82020
35Kiribati11,82020
37Panama11,62020
38Các Tiểu Vương quốc Ả Rập Thống nhất11,52020
39Belize112020
40Cameroon10,92020
41Italy9,72020
42Guinea-Bissau92020
42Croatia92020
44Canada8,82020
45Sint Maarten8,72020
46Síp8,62020
47Nhật Bản8,22020
48Bulgaria8,12020
49Bahamas7,92020
50Malta7,42020
51Trung Quốc5,52020
52Bangladesh5,42020
53Ai Cập52020
54Honduras4,62020
55Hy Lạp4,52020
55Greenland4,52020
57Thái Lan4,42020
58Venezuela4,32020
59Mauritania4,22020
60St. Kitts và Nevis42020
61Cuba3,92020
62Nicaragua3,42020
62Ukraina3,42020
64Malaysia3,32020
65Indonesia3,12020
66Congo - Brazzaville32020
66Turkmenistan32020
66Tanzania32020
69Albania2,82020
70Costa Rica2,72020
71Hàn Quốc2,52020
71Ả Rập Xê-út2,52020
73Ireland2,32020
73Qatar2,32020
73Slovenia2,32020
76Nga2,22020
77Mozambique2,12020
78Puerto Rico1,82020
79Namibia1,72020
80Haiti1,52020
80Na Uy1,52020
80Suriname1,52020
83Campuchia1,42020
83Kuwait1,42020
83Timor-Leste1,42020
86Bahrain1,22020
86Philippines1,22020
88Senegal1,12020
89Jordan12020
89Tunisia12020
91Fiji0,92020
91Madagascar0,92020
93Guatemala0,82020
93Iran0,82020
93Jamaica0,82020
93Kenya0,82020
93Pakistan0,82020
93Uruguay0,82020
99Georgia0,72020
99Ma-rốc0,72020
99El Salvador0,72020
102Gambia0,62020
102Libya0,62020
102Việt Nam0,62020
105Guinea0,52020
105Myanmar (Miến Điện)0,52020
105Peru0,52020
105Sierra Leone0,52020
105Quần đảo Virgin thuộc Hoa Kỳ0,52020
105Yemen0,52020
111Azerbaijan0,42020
111Comoros0,42020
111Iceland0,42020
114Antigua và Barbuda0,32020
114Quần đảo Marshall0,32020
116Brunei0,22020
116Congo - Kinshasa0,22020
116Djibouti0,22020
116Guinea Xích Đạo0,22020
116Ấn Độ0,22020
116Li-băng0,22020
116St. Lucia0,22020
116Syria0,22020
116Togo0,22020
116St. Vincent và Grenadines0,22020
126Côte d’Ivoire0,12020
126Quần đảo Cayman0,12020
126Algeria0,12020
126Ghana0,12020
126Grenada0,12020
126Liberia0,12020
126Sri Lanka0,12020
126Maldives0,12020
126Montenegro0,12020
126Oman0,12020
126Papua New Guinea0,12020
126Quần đảo Solomon0,12020
126Quần đảo Turks và Caicos0,12020
126Tonga0,12020
126Thổ Nhĩ Kỳ0,12020
126Samoa0,12020
142Aruba02020
142Angola02020
142Samoa thuộc Mỹ02020
142Benin02020
142Bosnia và Herzegovina02020
142Bermuda02020
142Barbados02020
142Cape Verde02020
142Curaçao02020
142Dominica02020
142Eritrea02020
142Quần đảo Faroe02020
142Micronesia02020
142Gibraltar02020
142Guam02020
142Guyana02020
142Đặc khu Hành chính Hồng Kông, Trung Quốc02020
142Đảo Man02020
142Iraq02020
142Israel02020
142Mauritius02020
142Nigeria02020
142Triều Tiên02020
142Lãnh thổ Palestine02020
142Polynesia thuộc Pháp02020
142Singapore02020
142Somalia02020
142São Tomé và Príncipe02020
142Trinidad và Tobago02020
142Tuvalu02020
142Quần đảo Virgin thuộc Anh02020
142Vanuatu02020

Cách xếp hạng này hoạt động

Với thống kê hằng năm, mặc định chọn năm mới nhất có số quốc gia có dữ liệu đạt ít nhất 70% số quốc gia tối đa trong các năm, đồng thời có ít nhất 20 nền kinh tế nếu dữ liệu cho phép. Mỗi bảng dùng cùng một năm hoặc cùng một phiên bản báo cáo, không lấy dữ liệu năm khác để điền giá trị thiếu. Có thể chọn năm mới hơn nhưng ít quốc gia có dữ liệu hơn.

Tỷ lệ giết người có chủ ý và điểm hòa bình xếp hạng từ thấp nhất đến cao nhất; các chỉ số khác xếp hạng từ cao nhất đến thấp nhất. Thứ hạng sử dụng giá trị ban đầu và thứ hạng cạnh tranh cho các điểm ngang bằng, ví dụ: 1, 2, 2, 4. Việc lọc hoặc thay đổi thứ tự hiển thị không tính toán lại thứ hạng chung. Giá trị cao hơn không nhất thiết phải tốt hơn.

Số liệu thống kê phản ánh ảnh chụp nhanh nguồn công cộng, không phải số đo trực tiếp. Một số chuỗi là ước tính được mô hình hóa hoặc trung bình nhiều năm. Xem siêu dữ liệu gốc.

Không quan sát (44)

Afghanistan · Andorra · Armenia · Belarus · Bhutan · Bolivia · Botswana · Burkina Faso · Burundi · Bắc Macedonia · Chad · Cộng hòa Trung Phi · Eswatini · Ethiopia · Hungary · Kosovo · Kyrgyzstan · Lesotho · Liechtenstein · Luxembourg · Lào · Malawi · Mali · Moldova · Mông Cổ · Nam Sudan · Nauru · Nepal · Niger · Paraguay · Quần đảo Eo biển · Rwanda · San Marino · Serbia · Slovakia · Séc · Tajikistan · Thụy Sĩ · Uganda · Uzbekistan · Zambia · Zimbabwe · Áo · Đặc khu Hành chính Macao, Trung Quốc

Nguồn & định nghĩa

Định nghĩa chỉ báo
Các khu vực được bảo vệ biển theo tỷ lệ phần trăm của diện tích biển tương ứng, theo định nghĩa phạm vi của nguồn.
Đơn vị
%
Nguồn & định nghĩa
World Bank · ER.MRN.PTMR.ZS
Nguồn gốc mở ↗
Siêu dữ liệu gốc
Marine protected areas are areas of intertidal or subtidal terrain--and overlying water and associated flora and fauna and historical and cultural features--that have been reserved by law or other effective means to protect part or all of the enclosed environment.

{
  "id": "ER.MRN.PTMR.ZS",
  "name": "Marine protected areas (% of territorial waters)",
  "unit": "",
  "source": {
    "id": "2",
    "value": "World Development Indicators"
  },
  "sourceNote": "Marine protected areas are areas of intertidal or subtidal terrain--and overlying water and associated flora and fauna and historical and cultural features--that have been reserved by law or other effective means to protect part or all of the enclosed environment.",
  "sourceOrganization": "Protected Planet: The World Database on Protected Areas (WDPA) and World Database on Other Effective Area-based Conservation Measures (WD-OECM), UN Environment Programme World Conservation Monitoring Centre (UNEP-WCMC), uri: https://www.protectedplanet.net/en, note: Only the latest data can be retrieved from the Protected Planet website. The time series are provided directly to WDI by Protected Planet., publisher: Protected Planet, date accessed: 20240516, date published: 202405;\nInternational Union for Conservation of Nature (IUCN), uri: https://www.protectedplanet.net/en, publisher: Protected Planet, date accessed: 20240516",
  "topics": [
    {
      "id": "19",
      "value": "Climate Change"
    },
    {
      "id": "6",
      "value": "Environment "
    }
  ]
}