Bảng xếp hạng thế giới / KHÁM PHÁ DỮ LIỆU

CHỈ SỐ TOÀN CẦU #058

Bác sĩ trên 1.000 dân2020

Bác sĩ trên 1.000 dân. Tham khảo siêu dữ liệu nguồn để biết thông tin bao quát và các định nghĩa chuyên môn.

World Bank
Năm xếp hạng tương đương2022Năm xuất bản gần nhất: 2023
Nền kinh tế có dữ liệu136 / 217Không quan sát: 81
Quốc gia hoặc vùng lãnh thổ đứng đầuCuba9,29 trên 1.000 dân

Top 10

trên 1.000 dân · 2020
01Cuba
9,29
02Monaco
8,61
03Hy Lạp
6,19
05Áo
5,34
07Georgia
5,12
08Na Uy
4,68
09Belarus
4,6
10Andorra
4,59

Hoàn thành xếp hạng

Tải xuống CSV ↓
Bác sĩ trên 1.000 dân · 2020 · trên 1.000 dân
Xếp hạngQuốc gia/vùng lãnh thổGiá trị (trên 1.000 dân)Năm
01Cuba9,292020
02Monaco8,612020
03Hy Lạp6,192020
04Bồ Đào Nha5,582020
05Áo5,342020
06Argentina5,32020
07Georgia5,122020
08Na Uy4,682020
09Belarus4,62020
10Andorra4,592020
11Tây Ban Nha4,552020
12Litva4,482020
13Đức4,442020
14Thụy Sĩ4,392020
15Đan Mạch4,382020
16Thụy Điển4,322020
17Iceland4,322020
18Trinidad và Tobago4,32020
19Bulgaria4,282020
20St. Lucia4,232020
21Malta4,162020
22Séc4,152020
23Moldova4,042020
24Italy3,972020
25Australia3,92020
26Nga3,812020
27Hà Lan3,82020
28Mông Cổ3,782020
29Slovakia3,672020
30Kazakhstan3,662020
31Phần Lan3,612020
32Croatia3,612020
33Israel3,572020
34Hoa Kỳ3,522020
35Bỉ3,512020
36Estonia3,482020
37Ireland3,462020
38New Zealand3,442020
39Bắc Macedonia3,342020
40Latvia3,342020
41Romania3,312020
42Ba Lan3,32020
42Slovenia3,32020
44Pháp3,252020
45Síp3,22020
46Armenia3,162020
47Hungary3,142020
48Azerbaijan3,122020
49Ả Rập Xê-út3,082020
50Vương quốc Anh3,032020
51Serbia2,882020
52Montenegro2,832020
53Các Tiểu Vương quốc Ả Rập Thống nhất2,832020
54Chile2,82020
55Mauritius2,692020
56Li-băng2,682020
57Singapore2,642020
58Barbados2,622020
59Nhật Bản2,592020
60Hàn Quốc2,512020
61Costa Rica2,492020
62Mexico2,422020
63Canada2,422020
64Colombia2,392020
65Trung Quốc2,382020
66Ecuador2,312020
67Uzbekistan2,312020
68Kuwait2,272020
69Malaysia2,182020
70Oman22020
71Tajikistan22020
72Thổ Nhĩ Kỳ1,992020
73Turkmenistan1,962020
74Cộng hòa Dominica1,952020
75Albania1,882020
76Palau1,82020
77Kyrgyzstan1,692020
78Panama1,632020
79Syria1,52020
80Peru1,442020
81Guyana1,392020
82Tuvalu1,352020
83Tunisia1,322020
84Paraguay1,32020
85Guatemala1,282020
86Sri Lanka1,172020
87Micronesia0,972020
88Bolivia0,962020
89Tonga0,952020
90Iraq0,922020
91Nepal0,862020
92Việt Nam0,862020
93Philippines0,752020
93Timor-Leste0,752020
95Bahrain0,742020
96Cape Verde0,722020
97Ấn Độ0,722020
98Ai Cập0,672020
99Bangladesh0,662020
100Indonesia0,622020
101Gabon0,592020
102Samoa0,562020
103Thái Lan0,512020
104Honduras0,492020
105Bhutan0,492020
106Comoros0,442020
107Botswana0,432020
108Namibia0,382020
109Lào0,362020
110Afghanistan0,252020
110Zambia0,252020
112Mauritania0,22020
113Guinea-Bissau0,192020
114Yemen0,182020
115Ghana0,172020
116Uganda0,162020
117Côte d’Ivoire0,152020
118Liberia0,152020
119Eswatini0,142020
120Zimbabwe0,132020
121Rwanda0,122020
122Ethiopia0,12020
123Cameroon0,12020
124Burkina Faso0,12020
125Eritrea0,092020
126Mozambique0,082020
127Senegal0,082020
128Togo0,082020
129Gambia0,082020
130Kenya0,072020
131Sierra Leone0,072020
132Burundi0,072020
133Chad0,062020
134Malawi0,052020
135Nam Sudan0,042020
136Niger0,042020

Cách xếp hạng này hoạt động

Với thống kê hằng năm, mặc định chọn năm mới nhất có số quốc gia có dữ liệu đạt ít nhất 70% số quốc gia tối đa trong các năm, đồng thời có ít nhất 20 nền kinh tế nếu dữ liệu cho phép. Mỗi bảng dùng cùng một năm hoặc cùng một phiên bản báo cáo, không lấy dữ liệu năm khác để điền giá trị thiếu. Có thể chọn năm mới hơn nhưng ít quốc gia có dữ liệu hơn.

Tỷ lệ giết người có chủ ý và điểm hòa bình xếp hạng từ thấp nhất đến cao nhất; các chỉ số khác xếp hạng từ cao nhất đến thấp nhất. Thứ hạng sử dụng giá trị ban đầu và thứ hạng cạnh tranh cho các điểm ngang bằng, ví dụ: 1, 2, 2, 4. Việc lọc hoặc thay đổi thứ tự hiển thị không tính toán lại thứ hạng chung. Giá trị cao hơn không nhất thiết phải tốt hơn.

Số liệu thống kê phản ánh ảnh chụp nhanh nguồn công cộng, không phải số đo trực tiếp. Một số chuỗi là ước tính được mô hình hóa hoặc trung bình nhiều năm. Xem siêu dữ liệu gốc.

Không quan sát (81)

Algeria · Angola · Antigua và Barbuda · Aruba · Bahamas · Belize · Benin · Bermuda · Bosnia và Herzegovina · Brazil · Brunei · Campuchia · Congo - Brazzaville · Congo - Kinshasa · Curaçao · Cộng hòa Trung Phi · Djibouti · Dominica · El Salvador · Fiji · Gibraltar · Greenland · Grenada · Guam · Guinea · Guinea Xích Đạo · Haiti · Iran · Jamaica · Jordan · Kiribati · Kosovo · Lesotho · Libya · Liechtenstein · Luxembourg · Lãnh thổ Palestine · Ma-rốc · Madagascar · Maldives · Mali · Myanmar (Miến Điện) · Nam Phi · Nauru · New Caledonia · Nicaragua · Nigeria · Pakistan · Papua New Guinea · Polynesia thuộc Pháp · Puerto Rico · Qatar · Quần đảo Bắc Mariana · Quần đảo Cayman · Quần đảo Eo biển · Quần đảo Faroe · Quần đảo Marshall · Quần đảo Solomon · Quần đảo Turks và Caicos · Quần đảo Virgin thuộc Anh · Quần đảo Virgin thuộc Hoa Kỳ · Samoa thuộc Mỹ · San Marino · Seychelles · Sint Maarten · Somalia · St. Kitts và Nevis · St. Martin · St. Vincent và Grenadines · Sudan · Suriname · São Tomé và Príncipe · Tanzania · Triều Tiên · Ukraina · Uruguay · Vanuatu · Venezuela · Đảo Man · Đặc khu Hành chính Hồng Kông, Trung Quốc · Đặc khu Hành chính Macao, Trung Quốc

Nguồn & định nghĩa

Định nghĩa chỉ báo
Bác sĩ trên 1.000 dân. Tham khảo siêu dữ liệu nguồn để biết thông tin bao quát và các định nghĩa chuyên môn.
Đơn vị
trên 1.000 dân
Nguồn & định nghĩa
World Bank · SH.MED.PHYS.ZS
Nguồn gốc mở ↗
Siêu dữ liệu gốc
Physicians include generalist and specialist medical practitioners.

{
  "id": "SH.MED.PHYS.ZS",
  "name": "Physicians (per 1,000 people)",
  "unit": "",
  "source": {
    "id": "2",
    "value": "World Development Indicators"
  },
  "sourceNote": "Physicians include generalist and specialist medical practitioners.",
  "sourceOrganization": "Global Health Workforce Statistics, World Health Organization (WHO);\nOrganisation for Economic Co-operation and Development (OECD);\nCountry data",
  "topics": [
    {
      "id": "8",
      "value": "Health "
    }
  ]
}