Bảng xếp hạng thế giới / KHÁM PHÁ DỮ LIỆU

CHỈ SỐ TOÀN CẦU #058

Bác sĩ trên 1.000 dân2021

Bác sĩ trên 1.000 dân. Tham khảo siêu dữ liệu nguồn để biết thông tin bao quát và các định nghĩa chuyên môn.

World Bank
Năm xếp hạng tương đương2022Năm xuất bản gần nhất: 2023
Nền kinh tế có dữ liệu123 / 217Không quan sát: 94
Quốc gia hoặc vùng lãnh thổ đứng đầuCuba9,54 trên 1.000 dân

Top 10

trên 1.000 dân · 2021
01Cuba
9,54
02Hy Lạp
6,37
04Áo
5,43
05Argentina
5,38
06Georgia
5,29
07Nga
5,09
08Na Uy
4,77
09Andorra
4,76
10Belarus
4,69

Hoàn thành xếp hạng

Tải xuống CSV ↓
Bác sĩ trên 1.000 dân · 2021 · trên 1.000 dân
Xếp hạngQuốc gia/vùng lãnh thổGiá trị (trên 1.000 dân)Năm
01Cuba9,542021
02Hy Lạp6,372021
03Bồ Đào Nha5,712021
04Áo5,432021
05Argentina5,382021
06Georgia5,292021
07Nga5,092021
08Na Uy4,772021
09Andorra4,762021
10Belarus4,692021
11Uruguay4,552021
12Đức4,52021
13Đan Mạch4,52021
14Litva4,482021
15Tây Ban Nha4,462021
16Thụy Sĩ4,442021
17Thụy Điển4,412021
18Iceland4,382021
19Bulgaria4,32021
20Malta4,292021
21Séc4,252021
22Trinidad và Tobago4,162021
23Italy4,062021
24Moldova4,042021
25Ireland4,032021
26Australia3,982021
27Mông Cổ3,882021
28Hà Lan3,882021
29Croatia3,732021
30Kazakhstan3,712021
31Slovakia3,682021
32Israel3,642021
33Seychelles3,632021
34Phần Lan3,612021
35Hoa Kỳ3,582021
36Bỉ3,542021
37New Zealand3,532021
38Romania3,492021
39Estonia3,432021
40Ba Lan3,422021
41Latvia3,362021
42Síp3,362021
43Slovenia3,342021
44Hungary3,32021
45Pháp3,262021
46Armenia3,262021
47Paraguay3,252021
48Ả Rập Xê-út3,22021
49Vương quốc Anh3,162021
50Azerbaijan3,122021
51Serbia3,032021
52Chile2,982021
53El Salvador2,942021
54Montenegro2,882021
55Barbados2,872021
56Palau2,812021
57Uzbekistan2,82021
58Các Tiểu Vương quốc Ả Rập Thống nhất2,792021
59Singapore2,782021
60Costa Rica2,562021
61Mexico2,542021
62Trung Quốc2,522021
62Hàn Quốc2,522021
64Colombia2,472021
65Canada2,442021
66Malaysia2,272021
67Brazil2,192021
68Thổ Nhĩ Kỳ2,122021
69Cộng hòa Dominica2,032021
70Oman2,012021
71Tajikistan1,952021
72Turkmenistan1,922021
73Brunei1,892021
74Panama1,742021
75Peru1,672021
76Kyrgyzstan1,652021
77Syria1,522021
78Suriname1,472021
79Tunisia1,322021
80Bolivia1,282021
81Pakistan1,162021
82Sri Lanka1,142021
83Việt Nam1,112021
84Tonga1,012021
85Iraq0,982021
86Nepal0,882021
87Philippines0,792021
88Nam Phi0,782021
89Ma-rốc0,742021
90Cape Verde0,732021
91Indonesia0,692021
92Bangladesh0,682021
93Bhutan0,562021
93Samoa0,562021
95Thái Lan0,542021
96Botswana0,422021
97Namibia0,422021
98Nigeria0,392021
99Lào0,322021
100Zambia0,32021
101Guinea-Bissau0,222021
102Mauritania0,222021
103Benin0,22021
104Yemen0,172021
105Congo - Kinshasa0,172021
106Liberia0,172021
107Côte d’Ivoire0,172021
108Zimbabwe0,142021
109Ghana0,132021
110Cameroon0,132021
111Rwanda0,122021
112Gambia0,12021
113Burkina Faso0,12021
114Ethiopia0,12021
115Senegal0,12021
116Kenya0,12021
117Eritrea0,082021
118Mozambique0,082021
119Burundi0,082021
120Papua New Guinea0,062021
121Togo0,062021
122Chad0,062021
123Cộng hòa Trung Phi0,022021

Cách xếp hạng này hoạt động

Với thống kê hằng năm, mặc định chọn năm mới nhất có số quốc gia có dữ liệu đạt ít nhất 70% số quốc gia tối đa trong các năm, đồng thời có ít nhất 20 nền kinh tế nếu dữ liệu cho phép. Mỗi bảng dùng cùng một năm hoặc cùng một phiên bản báo cáo, không lấy dữ liệu năm khác để điền giá trị thiếu. Có thể chọn năm mới hơn nhưng ít quốc gia có dữ liệu hơn.

Tỷ lệ giết người có chủ ý và điểm hòa bình xếp hạng từ thấp nhất đến cao nhất; các chỉ số khác xếp hạng từ cao nhất đến thấp nhất. Thứ hạng sử dụng giá trị ban đầu và thứ hạng cạnh tranh cho các điểm ngang bằng, ví dụ: 1, 2, 2, 4. Việc lọc hoặc thay đổi thứ tự hiển thị không tính toán lại thứ hạng chung. Giá trị cao hơn không nhất thiết phải tốt hơn.

Số liệu thống kê phản ánh ảnh chụp nhanh nguồn công cộng, không phải số đo trực tiếp. Một số chuỗi là ước tính được mô hình hóa hoặc trung bình nhiều năm. Xem siêu dữ liệu gốc.

Không quan sát (94)

Afghanistan · Ai Cập · Albania · Algeria · Angola · Antigua và Barbuda · Aruba · Bahamas · Bahrain · Belize · Bermuda · Bosnia và Herzegovina · Bắc Macedonia · Campuchia · Comoros · Congo - Brazzaville · Curaçao · Djibouti · Dominica · Ecuador · Eswatini · Fiji · Gabon · Gibraltar · Greenland · Grenada · Guam · Guatemala · Guinea · Guinea Xích Đạo · Guyana · Haiti · Honduras · Iran · Jamaica · Jordan · Kiribati · Kosovo · Kuwait · Lesotho · Li-băng · Libya · Liechtenstein · Luxembourg · Lãnh thổ Palestine · Madagascar · Malawi · Maldives · Mali · Mauritius · Micronesia · Monaco · Myanmar (Miến Điện) · Nam Sudan · Nauru · New Caledonia · Nhật Bản · Nicaragua · Niger · Polynesia thuộc Pháp · Puerto Rico · Qatar · Quần đảo Bắc Mariana · Quần đảo Cayman · Quần đảo Eo biển · Quần đảo Faroe · Quần đảo Marshall · Quần đảo Solomon · Quần đảo Turks và Caicos · Quần đảo Virgin thuộc Anh · Quần đảo Virgin thuộc Hoa Kỳ · Samoa thuộc Mỹ · San Marino · Sierra Leone · Sint Maarten · Somalia · St. Kitts và Nevis · St. Lucia · St. Martin · St. Vincent và Grenadines · Sudan · São Tomé và Príncipe · Tanzania · Timor-Leste · Triều Tiên · Tuvalu · Uganda · Ukraina · Vanuatu · Venezuela · Đảo Man · Đặc khu Hành chính Hồng Kông, Trung Quốc · Đặc khu Hành chính Macao, Trung Quốc · Ấn Độ

Nguồn & định nghĩa

Định nghĩa chỉ báo
Bác sĩ trên 1.000 dân. Tham khảo siêu dữ liệu nguồn để biết thông tin bao quát và các định nghĩa chuyên môn.
Đơn vị
trên 1.000 dân
Nguồn & định nghĩa
World Bank · SH.MED.PHYS.ZS
Nguồn gốc mở ↗
Siêu dữ liệu gốc
Physicians include generalist and specialist medical practitioners.

{
  "id": "SH.MED.PHYS.ZS",
  "name": "Physicians (per 1,000 people)",
  "unit": "",
  "source": {
    "id": "2",
    "value": "World Development Indicators"
  },
  "sourceNote": "Physicians include generalist and specialist medical practitioners.",
  "sourceOrganization": "Global Health Workforce Statistics, World Health Organization (WHO);\nOrganisation for Economic Co-operation and Development (OECD);\nCountry data",
  "topics": [
    {
      "id": "8",
      "value": "Health "
    }
  ]
}