Bảng xếp hạng thế giới / KHÁM PHÁ DỮ LIỆU

CHỈ SỐ TOÀN CẦU #064

Hoàn thành bậc trung học cơ sở2020

Tổng tỷ lệ hoàn thành bậc trung học cơ sở theo định nghĩa nguồn.

World Bank
Năm xếp hạng tương đương2024Năm xuất bản gần nhất: 2025
Nền kinh tế có dữ liệu128 / 217Không quan sát: 89
Quốc gia hoặc vùng lãnh thổ đứng đầuSeychelles139,02 %

Top 10

% · 2020

Hoàn thành xếp hạng

Tải xuống CSV ↓
Hoàn thành bậc trung học cơ sở · 2020 · %
Xếp hạngQuốc gia/vùng lãnh thổGiá trị (%)Năm
01Seychelles139,022020
02Quần đảo Marshall136,722020
03Thổ Nhĩ Kỳ131,032020
04Georgia119,352020
05Đặc khu Hành chính Hồng Kông, Trung Quốc112,362020
06St. Kitts và Nevis111,252020
07Brunei108,192020
08Moldova106,892020
09Samoa104,972020
10Kiribati104,252020
11Các Tiểu Vương quốc Ả Rập Thống nhất103,882020
12Hoa Kỳ103,852020
13Gibraltar103,412020
14Đan Mạch101,952020
15Singapore100,362020
16Luxembourg100,282020
17Pháp100,122020
18Bulgaria100,112020
19Thụy Điển100,012020
20Italy99,722020
21Phần Lan99,642020
22Na Uy99,582020
23Chile99,452020
24Indonesia99,292020
25Nepal98,952020
26Malta98,62020
27Croatia98,62020
28Ireland98,582020
29Liechtenstein98,512020
30Estonia98,492020
31Latvia98,352020
32Litva98,32020
33Vương quốc Anh98,022020
34Iceland97,992020
35Belarus97,962020
36Israel97,432020
37Ả Rập Xê-út97,132020
38Quần đảo Cayman97,022020
39Bồ Đào Nha96,682020
40Thụy Sĩ96,442020
41Montenegro96,32020
42Ecuador96,292020
43Áo96,122020
44Hàn Quốc96,082020
45Qatar95,992020
46Argentina95,462020
47Serbia95,242020
48San Marino95,22020
49Sri Lanka94,882020
50Slovenia94,82020
51Kyrgyzstan94,692020
52Oman94,022020
53Fiji93,552020
54Bỉ93,472020
55Albania93,422020
56Séc93,362020
57Hy Lạp93,222020
58Barbados92,822020
59Hungary92,82020
60Andorra92,712020
61Uzbekistan92,662020
62Jordan92,552020
63Lãnh thổ Palestine91,652020
64Cuba91,582020
65Namibia91,542020
66Armenia91,332020
67Tây Ban Nha91,182020
68Mexico90,882020
69Kazakhstan90,42020
70Aruba90,172020
71Mông Cổ89,852020
72Kuwait89,012020
73Ấn Độ88,772020
74Bolivia88,42020
75Timor-Leste88,262020
76Bắc Macedonia88,22020
77Bosnia và Herzegovina88,132020
78Thái Lan87,792020
79Nauru87,282020
80Nam Phi86,672020
81Iran86,632020
82Ukraina86,312020
83Cộng hòa Dominica85,712020
84Đặc khu Hành chính Macao, Trung Quốc85,272020
85Kenya85,132020
86Romania84,282020
87Azerbaijan84,242020
88Bhutan83,232020
89Jamaica82,582020
90Philippines81,792020
91Colombia79,832020
92Tuvalu79,372020
93Síp79,142020
94Tonga78,512020
95Ai Cập76,762020
96Slovakia75,772020
97Cape Verde75,752020
98Malaysia75,152020
99Paraguay75,022020
100Micronesia73,742020
101El Salvador722020
102Panama70,532020
103Belize70,272020
104Ma-rốc65,782020
105Costa Rica65,392020
106Quần đảo Virgin thuộc Anh64,742020
107Zimbabwe63,382020
108Lào61,692020
109Vanuatu58,562020
110Guatemala57,492020
111Côte d’Ivoire56,832020
112Congo - Kinshasa55,92020
113Li-băng54,482020
114Campuchia53,952020
115Gambia53,72020
116Togo52,012020
117Mauritania49,762020
118Lesotho48,342020
119Suriname43,172020
120Syria42,452020
121Honduras41,912020
122Burkina Faso40,262020
123Senegal35,392020
124Guinea34,462020
125Tanzania32,762020
126Madagascar30,652020
127Benin30,582020
128Burundi282020

Cách xếp hạng này hoạt động

Với thống kê hằng năm, mặc định chọn năm mới nhất có số quốc gia có dữ liệu đạt ít nhất 70% số quốc gia tối đa trong các năm, đồng thời có ít nhất 20 nền kinh tế nếu dữ liệu cho phép. Mỗi bảng dùng cùng một năm hoặc cùng một phiên bản báo cáo, không lấy dữ liệu năm khác để điền giá trị thiếu. Có thể chọn năm mới hơn nhưng ít quốc gia có dữ liệu hơn.

Tỷ lệ giết người có chủ ý và điểm hòa bình xếp hạng từ thấp nhất đến cao nhất; các chỉ số khác xếp hạng từ cao nhất đến thấp nhất. Thứ hạng sử dụng giá trị ban đầu và thứ hạng cạnh tranh cho các điểm ngang bằng, ví dụ: 1, 2, 2, 4. Việc lọc hoặc thay đổi thứ tự hiển thị không tính toán lại thứ hạng chung. Giá trị cao hơn không nhất thiết phải tốt hơn.

Số liệu thống kê phản ánh ảnh chụp nhanh nguồn công cộng, không phải số đo trực tiếp. Một số chuỗi là ước tính được mô hình hóa hoặc trung bình nhiều năm. Xem siêu dữ liệu gốc.

Không quan sát (89)

Afghanistan · Algeria · Angola · Antigua và Barbuda · Australia · Ba Lan · Bahamas · Bahrain · Bangladesh · Bermuda · Botswana · Brazil · Cameroon · Canada · Chad · Comoros · Congo - Brazzaville · Curaçao · Cộng hòa Trung Phi · Djibouti · Dominica · Eritrea · Eswatini · Ethiopia · Gabon · Ghana · Greenland · Grenada · Guam · Guinea Xích Đạo · Guinea-Bissau · Guyana · Haiti · Hà Lan · Iraq · Kosovo · Liberia · Libya · Malawi · Maldives · Mali · Mauritius · Monaco · Mozambique · Myanmar (Miến Điện) · Nam Sudan · New Caledonia · New Zealand · Nga · Nhật Bản · Nicaragua · Niger · Nigeria · Pakistan · Palau · Papua New Guinea · Peru · Polynesia thuộc Pháp · Puerto Rico · Quần đảo Bắc Mariana · Quần đảo Eo biển · Quần đảo Faroe · Quần đảo Solomon · Quần đảo Turks và Caicos · Quần đảo Virgin thuộc Hoa Kỳ · Rwanda · Samoa thuộc Mỹ · Sierra Leone · Sint Maarten · Somalia · St. Lucia · St. Martin · St. Vincent và Grenadines · Sudan · São Tomé và Príncipe · Tajikistan · Trinidad và Tobago · Triều Tiên · Trung Quốc · Tunisia · Turkmenistan · Uganda · Uruguay · Venezuela · Việt Nam · Yemen · Zambia · Đảo Man · Đức

Nguồn & định nghĩa

Định nghĩa chỉ báo
Tổng tỷ lệ hoàn thành bậc trung học cơ sở theo định nghĩa nguồn.
Đơn vị
%
Nguồn & định nghĩa
World Bank · SE.SEC.CMPT.LO.ZS
Nguồn gốc mở ↗
Siêu dữ liệu gốc
Lower secondary education completion rate is measured as the gross intake ratio to the last grade of lower secondary education (general and pre-vocational). It is calculated as the number of new entrants in the last grade of lower secondary education, regardless of age, divided by the population at the entrance age for the last grade of lower secondary education.

{
  "id": "SE.SEC.CMPT.LO.ZS",
  "name": "Lower secondary completion rate, total (% of relevant age group)",
  "unit": "",
  "source": {
    "id": "2",
    "value": "World Development Indicators"
  },
  "sourceNote": "Lower secondary education completion rate is measured as the gross intake ratio to the last grade of lower secondary education (general and pre-vocational). It is calculated as the number of new entrants in the last grade of lower secondary education, regardless of age, divided by the population at the entrance age for the last grade of lower secondary education.",
  "sourceOrganization": "Data API, UN Educational, Scientific and Cultural Organization (UNESCO), uri: https://databrowser.uis.unesco.org/resources, note: The data are obtained through the UIS API.  Detailed documentation is available at: https://api.uis.unesco.org/api/public/documentation/, publisher: UNESCO Institute for Statistics (UIS), date accessed: 2026-03-19, date published: 2026-02",
  "topics": [
    {
      "id": "4",
      "value": "Education "
    }
  ]
}